Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
Mỗi viên nén không bao chứa
Cách dùng:
Dùng một viên nén 2,5/5 mg mỗi ngày, tốt nhất là uống vào cùng một thời điểm trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Liều dùng điều trị tăng huyết áp
Liều dùng điều trị suy tim mạn tính (CHF)
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến vừa do việc tăng đến liều tối đa được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Chưa có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy thận nặng (mức creatinin huyết thanh ≥ 250 μmol/L). Do đó không khuyến cáo sử dụng nebivolol ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Do đó, chống chỉ định sử dụng nebivolol ở những bệnh nhân này.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều vì liều tối đa dung nạp được đã được điều chỉnh cho từng bệnh nhân.
Trẻ em
Không có dữ liệu về liều dùng đối với bệnh nhi. Khuyến cáo không dùng thuốc cho trẻ em.
- Quá mẫn cảm với nebivolol.
- Suy gan hoặc hư hại chức năng gan.
- Khi mang thai và thời kỳ cho con bú.
- Trẻ em, vì chưa chứng minh được độ an toàn và hiệu lực.
- Choáng nguồn gốc tim.
- Suy tim cấp tính.
- Sốc tim hoặc suy tim mất bù cần sử dụng thuốc tăng co bóp cơ tim trực tiếp.
- Bệnh tim không kiểm soát được.
- Nhiễm acid chuyển hóa.
- Hội chứng xoang tim bao gồm nhịp tim chậm (tần số tim <50 nhịp / phút); blốc xoang nhĩ.
- U tế bào ưa crôm chưa điều trị.
- Hen phế quản.
- Blốc tim độ 2 và độ 3.
- Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu nhỏ hơn 90 mmHg).
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nghiêm trọng.
- Điều trị bằng verapamil.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (tỷ lệ gặp phải từ 1 - 10%) là đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi & dị cảm. Các tác dụng không mong muốn khác được ghi nhận ở 1% bệnh nhân là cảm lạnh, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, khó thở và phù nề. Các tác dụng không mong muốn điển hình khi sử dụng chất đối kháng beta-adrenergic được ghi nhận ở ít hơn 1% bệnh nhân là nhịp tim chậm, dẫn truyền AV chậm, chặn AV, hạ huyết áp, suy tim, tăng đau cách hồi ở chân, giảm thị lực, trầm cảm, gặp ác mộng, khó tiêu, đầy hơi, nôn, co thắt phế quản và phát ban.
Suy tim sung huyết hoặc blốc tim có thể dễ dàng xảy ra ở những bệnh nhân đang có các rối loạn tim tiềm ẩn. Tình trạng căng thẳng, buồn ngủ, viêm mũi, đau cơ, đau khớp, tăng tiết mồ hôi, giảm xúc giác, viêm phế quản, chấn thương, đau lưng, đau ngực, viêm họng, mất ngủ, nhiễm virus, triệu chứng giống như bị cúm, chứng chóng mặt, lo lắng, viêm phổi, viêm màng phổi, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, loạn tâm thần, bệnh về cơ, phát ban da, ngứa và rụng tóc có thể phục hồi đã được ghi nhận. Các triệu chứng ở mắt bao gồm giảm tiết nước mắt, giảm thị lực và đau nhức mắt.
Các phản ứng huyết học bao gồm ban xuất huyết không do giảm tiểu cầu, giảm tiểu cầu, và tình trạng mất bạch cầu hạt ít gặp hơn. Tình trạng tăng bạch cầu ái toan trong máu thoáng qua cũng có thể xảy ra. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm triệu chứng giống bị bệnh lupus, bất lực ở nam giới, hạ đường huyết, viêm phúc mạc xơ hóa và xơ hóa sau phúc mạc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngThận trọng đặc biệt: Tim mạch: Không nên dùng thuốc đối kháng beta - adrenergic cho bệnh nhân bệnh tim xung huyết chưa điều trị, trừ khi tình trạng đã ổn định. Một trong những tác dụng dược lý của thuốc phong bế bêta là làm giảm tần số tim. Ngừng đột ngột điều trị có thể gây cơn kịch phát đau thắt ngực ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. Ngừng điều trị cần dần dần ( trong vòng từ 1-2 tuần ) và bệnh nhân cần được dặn dò hạn chế cường độ lao động trong thời gian mà có thể ngừng thuốc. Khi tần số tim hạ xuống 50- 55 nhịp mỗi phút lúc nghỉ ngơi và / hoặc bệnh nhân có các triệu chứng chủ quan về nhịp tim chậm, thì cần giảm liều thuốc. Các thuốc đối kháng beta - adrenergic cần dùng thận trọng trong các trường hợp sau:
Các thuốc phong bế bêta có thể làm tăng số lượng và khoảng thời gian các cơn đau thắt ngực. Chuyển hóa / nội tiết: Các triệu chứng hạ glucose-máu (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực) có thể bị che lấp ở bệnh nhân đái tháo đường. Các triệu chứng nhịp tim nhanh có thể bị che lấp ở người tăng năng tuyến giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể làm tăng các triệu chứng. Hô hấp: Có thể gặp co thắt phế quản ở bệnh nhân hen, viêm phế quản và bị các bệnh phổi mạn tính khác. Các thận trọng khác: Bệnh vẩy nến có thể trầm trọng hơn. Bệnh nhân u tế bào ưa crôm không nên dùng thuốc phong bế bêta cùng với thuốc phong bế thụ thể alpha - adrenergic. Các thuốc phong bế bêta làm lộ bệnh nhược cơ. Các phản ứng có hại gặp thường xuyên hơn ở bệnh nhân suy thận mất bù và ở bệnh nhân dùng thuốc phong bế bêta đường tĩnh mạch. Cảnh báo: Thuốc đối kháng beta-adrenergic có thể làm tăng sự nhạy cảm với các kháng nguyên làm tăng độ nghiêm trọng của các phản ứng phản vệ. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nebivolol bài tiết qua sữa mẹ. Chưa biết rõ liệu thuốc có bài tiết qua sữa người hay không. Hầu hết các loại thuốc chẹn bêta, đặc biệt là các hợp chất tan trong mỡ như nebivolol và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, đều đi vào sữa mẹ nhưng ở các mức nồng độ khác nhau. Do đó, không khuyến cáo cho con bú trong quá trình điều trị với nebivolol. - Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Tương tác thuốcNhóm thuốc đối kháng calci
Thuốc chống loạn nhịp Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc chẹn bêta với thuốc chống loạn nhịp nhóm I và amiodaron do có tiềm năng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tác động co cơ âm tính. Sự tương tác thuốc này có thể dẫn đến các hậu quả đe dọa tính mạng. Các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung trong (clonidin, moxonidin, methyldopa)
Nhóm các glycosid trợ tim: Dùng đồng thời nhóm các glycosid trợ tim với các thuốc chẹn bêta có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. Nebivolol không ảnh hưởng đến động dược học của digoxin. Không có bất kỳ bằng chứng tương tác thuốc nào được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng Đặc biệt lưu ý: Có thể cần sử dụng nhóm các glycosid trợ tim ở bệnh nhân điều trị dài hạn với thuốc chẹn bêta do có khả năng gặp phải tình trạng suy tim xung huyết. Liệu pháp kết hợp này có thể vẫn được xem xét kể cả khi có tiềm năng gặp phải tác động làm thay đổi nhịp tim âm từ cả hai loại thuốc. Cần kiểm soát chặt chẽ liều lượng và phản ứng với thuốc ở từng bệnh nhân riêng biệt (đặc biệt là ở chỉ số nhịp mạch) ở những trường hợp này. Insulin & thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống: Thuốc không gây ảnh hưởng đến nồng độ đường trong máu; tuy nhiên việc sử dụng đồng thời có thể che đậy các triệu chứng hạ đường máu. Thuốc gây mê: Dùng đồng thời thuốc chẹn bêta với các thuốc gây mê như ether, cyclopropane & trichloroethylene có thể làm giảm bớt nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp. Thuốc làm giảm catecholamin: Những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc làm giảm catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, cần được theo dõi chặt chẽ, do hoạt tính chẹn bêta của nebivolol có thể gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Baclofen (thuốc chống co thắt), amifostine (thuốc hỗ trợ điều trị ung thư): Sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp như nebivolol có khả năng làm tăng xảy ra tình trạng hạ huyết áp. Do đó liều lượng của thuốc hạ huyết áp cần được điều chỉnh cho phù hợp. Thuốc chống loạn thần, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm (tricyclic và phenothiazin): Sử dụng đồng thời với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn bêta (tác dụng phụ). Các loại thuốc khác: Các loại thuốc cường giao cảm có thể làm mất tác dụng của thuốc chẹn bêta. Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc thần và các phenothiazin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Dùng đồng thời với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin hoặc các hợp chất khác chủ yếu được chuyển hóa qua đường CYP2D6 có thể làm chậm sự trao đổi chất oxy hóa của các thuốc chẹn bêta. Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Loại thuốc: Điều trị tăng huyết áp vô căn, mức độ nhẹ và vừa phải.
Mã ATC: C07AB12.
Nebivolol là một hỗn hợp racemic của hai đồng phân đối quang, SRRR- nebivolol (hoặc d-nebivolol) và RSSS-nebivolol (hoặc l-nebivolol).
Thuốc kết hợp hai hoạt tính dược lý:
Nebivolol là chất đối kháng thụ thể β1 có chọn lọc và cạnh tranh. Tác dụng này gây ra bởi đồng phân quang học d.
Nebivolol có đặc tính gây giãn mạch nhẹ do tương tác qua con đường L-arginin/nitric oxit.
Nebivolol giúp làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ ngơi và khi vận động thể lực. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, nebivolol không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng gắng sức tối đa và tính bền bỉ. Các thử nghiệm in-vitro và in-vivo ở động vật cho thấy nebivolol không có tác dụng giống giao cảm nội sinh và nebivolol ở các liều dược lý không có tác dụng làm ổn định màng tế bào. Ở liều điều trị, nebivolol không có tác dụng gây đối kháng hệ alpha-adrenergic.
Viên nén NEVOL5: Viên nén không bao, hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, ở nơi khô ráo.
Hộp đựng 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã hết hạn dùng ghi trên bao bì.
Medley Pharma., Ltd.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105511
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn