Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim,...
Thành phần chính
Enalapril
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Hasan
Nhà sản xuất
HASAN - DERMAPHARM CO., LTD

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

- Dược chất: Enalapril maleat 5 mg.

- Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Natri croscarmellose, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri hydrocarbonat, Magnesi stearat.

2. Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim có triệu chứng.
  • Phòng ngừa suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 35%).

3. Cách dùng - liều dùng

- Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Thuốc có thể được uống vào bất kì thời điểm nào trong ngày, nhưng bệnh nhân nên uống vào 1 thời điểm cố định để tránh quên thuốc.
  • Bệnh nhân cần tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ, không được tự ý ngừng thuốc (có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn).
  • Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

- Liều dùng

Sử dụng viên có hàm lượng phù hợp.

Sự hấp thu của viên nén HASITEC không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều lượng nên được điều chỉnh theo tình trạng của từng bệnh nhân và đáp ứng về huyết áp.

Tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 5 mg đến tối đa 20 mg, tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng của bệnh nhân. HASITEC được dùng 1 lần/ngày.

Tăng huyết áp nhẹ: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 - 10 mg.

Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (như tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, thiếu muối và/ hoặc giảm thể tích tuần hoàn, mất bù tim hoặc tăng huyết áp nặng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau liều khởi đầu: khuyến cáo sử dụng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn và cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế.

Điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Ở những bệnh nhân này, nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng HASITEC. Cần theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.

Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày.

Suy tim có triệu chứng/ rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:

Trong điều trị suy tim có triệu chứng, HASITEC được sử dụng phối hợp với thuốc lợi tiểu và với các digitalis hoặc thuốc chẹn beta nếu phù hợp.

Liều khởi đầu ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg và cân được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để xác định tác dụng ban đầu của thuốc trên huyết áp.

Trường hợp không có hoặc đã kiểm soát hiệu quả tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng trước khi khởi đầu điều trị suy tim bằng HASITEC, nên tăng liều dần lên đến liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày, dùng một lần duy nhất hoặc chia 2 lần/ngày, tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Hiệu chỉnh liều được khuyến cáo thực hiện trong khoảng từ 2 – 4 tuần.

Liều tối đa là 40 mg/ngày, chia làm 2 lần.

Khuyến cáo tăng liều ở bệnh nhân suy tim/ rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:

Tuần 1: 2,5 mg/lần/ngày trong 3 ngày đầu và 5 mg/ngày, chia 2 lần trong 4 ngày tiếp theo. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.

Tuần 2: 10 mg/ngày, chia 1 – 2 lần.

Tuần 3 và 4: 20 mg/ngày, chia 1-2 lần.

Huyết áp và chức năng thận nên được theo dõi chặt chẽ cả trước và sau khi bắt đầu điều trị bằng HASITEC do nguy cơ tụt huyết áp và suy thận thứ phát (hiếm gặp hơn) đã được báo cáo. Ở bệnh nhân đang được điều trị với thuốc lợi tiêu, nên giảm liều nếu có thể trước khi bắt đầu điều trị bằng HASITEC. Sự xuất hiện của tụt huyết áp sau khi dùng liều khởi đầu không có nghĩa là tụt huyết áp sẽ tái diễn trong khi tiếp tục điều trị với HASITEC và không có nghĩa phải ngừng dùng thuốc. Cần theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Suy thận: Nhìn chung nên kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc và/ hoặc giảm liều. Hiệu chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau:

30 < Clcr < 80 ml/phút: 5-10 mg/ngày.

10< Clcr ≤ 30 ml/phút: 2,5 mg/ngày.

Clcr ≤ 10 ml/phút: 2,5 mg vào những ngày thẩm phân. Enalaprilat có thể thẩm phân được. Liều dùng vào những ngày không thẩm phân được điều chỉnh theo đáp ứng về huyết áp.

Người cao tuổi: Liều dùng phải phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân.

Trẻ em: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế về việc sử dụng enalapril ở trẻ em bị tăng huyết áp.

Liều khởi đầu (dùng 1 lần mỗi ngày) khuyến cáo là 2,5 mg ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến < 50 kg và 5 mg ở bệnh nhân có cân nặng ≥ 50 kg.

Liều dùng được hiệu chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân, tối đa 20 mg ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến < 50 kg và 40 mg ở bệnh nhân có cân nặng ≥50 kg.

Không khuyến cáo sử dụng HASITEC ở trẻ sơ sinh và trẻ em có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m² vì không có dữ liệu.

- Quá liều

Triệu chứng

Dữ liệu sẵn có về quá liều thuốc ở người còn hạn chế. Những triệu chứng rõ ràng nhất được ghi nhận cho đến nay là hạ huyết áp rõ rệt, bắt đầu sau 6 giờ uống thuốc cùng với việc ức chế hệ renin-angiotensin và choáng.

Những triệu chứng liên quan tới quá liều thuốc ức chế ACE có thể bao gồm sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho. Nồng độ enalaprilat trong huyết thanh sau khi uống liều 300 mg và 440 mg tương ứng cao hơn gấp 100 và 200 lần so với khi uống liều điều trị thông thường.

Cách xử trí

Khuyến cáo truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối đẳng trương. Nếu tụt huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt ở vị trí sốc. Nếu có thể, xem xét điều trị bằng truyền angiotensin II và/ hoặc dùng catecholamin đường tĩnh mạch. Nếu mới uống thuốc, cần thực hiện các biện pháp loại bỏ enalapril maleat (như gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ và natri sulfat). Enalaprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Liệu pháp tạo nhịp được chỉ định để điều trị chậm nhịp tim. Những dấu hiệu sinh tồn, nồng độ creatinin và điện giải trong huyết thanh cần được theo dõi liên tục.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với enalapril hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bất kỳ thuốc ức chế ACE khác.
  • Tiền sử phù mạch liên quan tới việc điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) trước đó.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Sử dụng đồng thời HASITEC với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GRR < 60 ml/phút/1.73m2).
  • Phối hợp với sacubitril/valsartan do tăng nguy cơ phù mạch. Không dùng Hasitec trong vòng 36 giờ trước và sau khi chuyển sang sử dụng sacubitril/valsartan, một thuốc chứa chất ức chế neprilysin.

5. Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000≤ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10.000≤AD

Máu, hệ bạch huyết: Thiếu máu, bao gồm thiếu máu bất sản và tan máu (ít gặp). Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, hematocrit và tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn (rất hiếm gặp).

Nội tiết: Hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH) (không rõ tần suất).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ít gặp).

Tâm thần: Trầm cảm (thường gặp). Lú lẫn, hồi hộp, mất ngủ (ít gặp). Rối loạn giấc ngủ, giấc mơ bất thường (hiếm gặp).

Hệ thần kinh: Choáng váng (rất thường gặp). Đau đầu, ngất, thay đổi vị giác (thường gặp). Buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt (ít gặp).

Mắt: Nhìn mờ (rất thường gặp).

Tai và tai trong: Ù tai (ít gặp).

Tim: Đau ngực, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh (thường gặp). Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, hạ huyết áp quá mức thứ phát ở bệnh nhân có nguy cơ cao (ít gặp).

Mạch máu: Hạ huyết áp (bao gồm cả hạ huyết áp tư thế đứng) (thường gặp). Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp tư thế đứng (ít gặp). Hội chứng Raynaud (hiếm gặp).

Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho (rất thường gặp). Khó thở (thường gặp). Sổ mũi, đau họng và khàn giọng, co thắt phế quản, hen suyễn (ít gặp). Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (hiếm gặp).

Tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp). Tiêu chảy, đau bụng (thường gặp). Tắc ruột, viêm tụy, nôn, táo bón, chán ăn, kích thích dạ dày, khô miệng, loét dạ dày (ít gặp). Viêm miệng, loét áp tơ miệng, viêm lưỡi (hiếm gặp). Phù mạch ruột (rất hiếm gặp).

Gan mật: Suy gan, viêm gan hoặc tế bào gan hoặc ứ mật, viêm gan bao gồm hoại tử, ứ mật (bao gồm cả vàng da) (hiếm gặp).

Da và mô dưới da: Phát ban, quá mẫn/ phù mạch thần kinh: phù mạch thần kinh ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản (thường gặp). Chảy mồ hôi, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc (ít gặp). Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, Pemphigus, ban đỏ (hiếm gặp). Phức hợp triệu chứng được báo cáo, bao gồm một số hoặc tất cả các biểu hiện: sốt, viêm thanh quản, viêm mạch, đau cơ, viêm cơ, đau khớp, viêm khớp, test kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính, tăng ESR, tăng bạch cầu ái toan và tăng bạch cầu. Có thể xảy ra phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các biểu hiện khác trên da (không rõ tần suất).

Cơ xương khớp, mô liên kết và xương: Chuột rút cơ bắp (ít gặp).

Thận, tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu (ít gặp). Thiểu niệu (hiếm gặp).

Vú và hệ sinh sản: Bất lực (ít gặp). Nữ hóa tuyến vú (hiếm gặp).

Rối loạn chung: Suy nhược cơ thể (rất thường gặp). Mệt mỏi (thường gặp). Sốt, khó chịu (ít gặp).

Khác: Tăng kali huyết, tăng creatinin trong huyết thanh (thường gặp). Tăng ure trong máu, giảm natri huyết (ít gặp). Tăng enzym gan và bilirubin huyết thanh (hiếm gặp).

Ngừng thuốc và thông báo với bác sỹ ngay lập tức nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây: Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó thở hoặc khó nuốt; sưng tay, chân hoặc mắt cá chân; phát ban đỏ da. Trường hợp ngất xỉu hoặc chóng mặt do huyết áp hạ thấp, bệnh nhân cần được đỡ nằm xuống. Tình trạng này sẽ cải thiện khi tiếp tục dùng thuốc; hỏi ý kiến của bác sỹ nếu có vấn đề gì lo lắng.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Tụt huyết áp có triệu chứng

Tụt huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Ở bệnh nhân tăng huyết áp sử dụng HASITEC, hạ huyết áp có triệu chứng có khuynh hướng dễ xảy ra nếu bệnh nhân đã bị giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ do dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn. Những bệnh nhân suy tim, kèm hoặc không kèm theo suy thận, hạ huyết áp có triệu chứng đã được quan sát thấy. Điều này xảy ra nhiều ở bệnh nhân suy tim nặng hơn, do sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri huyết hoặc suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế và cần được theo dõi chặt chẽ bất cứ khi nào hiệu chỉnh liều của HASITEC và/ hoặc thuốc lợi tiểu. Những cân nhắc tương tự có thể áp dụng cho bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do nguy cơ hạ huyết áp quá mức có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương nếu cần thiết. Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định đối với các liều tiếp theo, khi huyết áp đã tăng lên sau khi bù đủ thể tích.

Ở bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp toàn thân có thể hạ thêm khi sử dụng thuốc. Tác dụng này đã được dự đoán trước và không phải là lý do của việc ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp biểu hiện triệu chứng, có thể phải giảm liều và/ hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/ hoặc HASITEC.

Hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá/ phì đại cơ tim

Cũng như tất cả các thuốc giãn mạch, nên thận trọng khi sử dụng thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân hẹp van hai lá hoặc tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái; và tránh sử dụng ở bệnh nhân sốc tim và tắc nghẽn huyết động rõ rệt.

Suy giảm chức năng thận

Trong trường hợp suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), nên hiệu chỉnh liều enalapril ban đầu theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (xem mục "Cách dùng - Liều dùng") và sau đó là khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Giám sát thường xuyên lượng kali và creatinin ở những bệnh nhân này.

Suy thận đã được báo cáo liên quan tới enalapril và chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc có bệnh nền về thận bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu phát hiện kịp thời và điều trị thích hợp, suy thận liên quan đến điều trị bằng enalapril thường có thể hồi phục.

Một số bệnh nhân tăng huyết áp, không có tiền sử bệnh lý về thận, có hiện tượng tăng ure và creatinin huyết khi enalapril được sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu. Có thể cần giảm liều enalapril và/ hoặc ngừng điều trị với thuốc lợi tiểu. Tình trạng này sẽ làm tăng khả năng mắc hẹp động mạch thận tiềm ẩn.

Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận

Có nguy cơ tụt huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận có chức năng duy nhất được điều trị bằng thuốc ức chế ACE. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ lượng creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, việc bắt đầu điều trị nên được tiến hành với liều thấp và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, điều chỉnh liều cẩn thận và theo dõi chức năng thận.

Ghép thận

Không có dữ liệu liên quan tới việc sử dụng HASITEC ở bệnh nhân vừa mới ghép thận, do đó không khuyến cáo sử dụng HASITEC.

Suy gan

Thuốc ức chế ACE hiếm khi có liên quan tới hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển tới hoại tử gan nặng và đôi khi gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE, bị vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt nên ngừng thuốc này và được sự theo dõi y tế phù hợp.

Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có yếu tố biến chứng nào khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Enalapril nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh lý mạch collagen, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố này, đặc biệt khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận từ trước. Một số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, mà trong số ít trường hợp không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Khi sử dụng enalapril ở những bệnh nhân này, nên theo dõi định kì số lượng bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân báo cáo bất kì dấu hiệu nhiễm khuẩn nào.

Quá mẫn/phù mạch

Phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm enalapril. Điều này có thể xảy ra bất kì lúc nào trong quá trình điều trị. Khi đó, ngừng sử dụng HASITEC và theo dõi thích hợp để đảm bảo các triệu chứng đã được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả những trường hợp chỉ sưng lưỡi, không suy hô hấp, bệnh nhân có thể cần được theo dõi lâu dài vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đủ.

Tử vong do phù mạch liên quan tới phù thanh quản hoặc phù lưỡi được báo cáo rất hiếm gặp. Bệnh nhân bị phù lưỡi, thanh môn, thanh quản có khả năng bị tắc nghẽn đường thở, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường thở. Khi đó, những biện pháp thích hợp, bao gồm tiêm epinephrin dưới da 1 : 1000 (0,3-0,5 ml) và/ hoặc các biện pháp đảm bảo đường thở nên được sử dụng kịp thời.

Bệnh nhân da đen sử dụng các thuốc ức chế ACE đã được báo cáo có tỉ lệ phù mạch cao hơn những nhóm chủng tộc khác.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế ACE.

Bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch.

Bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE và liệu pháp ức chế neprilysin (như sacubitril, racecadotril) có thể tăng nguy cơ phù mạch. Chống chỉ định sử dụng kết hợp enalapril với sacubitril/valsartan do tăng nguy cơ phù mạch. Không bắt đầu sử dụng sacubitril/valsartan cho đến 36 giờ kể từ liều enalapril cuối cùng và cũng không bắt đầu sử dụng enalapril cho đến 36 giờ kể từ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm với côn trùng hymenoptera

Hiếm gặp bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE bị phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc độc hymenoptera. Những phản ứng này tránh được khi tạm dừng điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần giải mẫn cảm.

Phản ứng phản vệ trong quá trình thẩm phân loại LDL

Hiếm gặp những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE trong quá trình thẩm phân loại LDL bằng dextran sulfat trải qua những phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Có thể tránh những phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần thẩm phân.

Bệnh nhân thẩm tách máu

Những phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân được thẩm phân với màng lọc lưu lượng cao (ví dụ AN 69®) và điều trị cùng lúc với một thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân này, nên cân nhắc dùng một loại màng thẩm phân khác hoặc một nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Hạ đường huyết

Bệnh nhân đái tháo đường đang sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin, khi bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ glucose máu, đặc biệt là trong tháng đầu tiên khi bắt đầu sử dụng kết hợp (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Ho

Ho đã được báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Điển hình là ho khan, kéo dài và sẽ hết khi ngừng thuốc. Nên chú ý đến ho do dùng thuốc ức chế ACE khi chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý ho khác.

Phẫu thuật gây mê

Ở bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật lớn, hoặc trong lúc gây mê với các thuốc mê gây hạ huyết áp, enalapril ngăn chặn sự hình thành angiotensin II thứ phát do đáp ứng phóng thích bù trừ renin. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được cân nhắc là do cơ chế này, có thể điều trị bằng cách tăng thể tích máu.

Tăng kali huyết - xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”

Tăng kali huyết đã được quan sát ở một số bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm enalapril. Các yếu tố nguy cơ gây tăng kali huyết bao gồm: suy thận, tuổi tác (> 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố xen kẽ, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hay amilorid), viên bổ sung kali hay muối thay thế chứa kali; hoặc những bệnh nhân sử dụng các thuốc khác liên quan tới tăng kali huyết thanh (như heparin, các thuốc chứa trimethoprim như cotrimoxazol).

Việc sử dụng viên bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh đáng kể. Tăng kali huyết có thể gây loạn nhịp tim nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.

Nếu sử dụng đồng thời enalapril với bất kì tác nhân nào kể trên được xem là phù hợp, cần thận trọng và định kỳ theo dõi nồng độ kali huyết thanh.

Lithi

Không khuyến cáo sử dụng kết hợp lithi với enalapril (xem mục "Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAA)

Đã có bằng chứng về việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, ức chế kép hệ RAA do sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo.

Nếu ức chế kép hệ RAA được xem xét là thực sự cần thiết, điều trị chỉ nên được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ chức năng thận, các chất điện giải và huyết áp.

Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Lactose

HASITEC có chứa lactose, không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose. HASITEC chứa lượng lactose ít hơn 200 mg/viên.

Sử dụng ở trẻ em

Dữ liệu hạn chế về độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em tăng huyết áp trên 6 tuổi, nhưng không có dữ liệu cho các chỉ định khác. Dữ liệu dược động học hạn chế ở trẻ em trên 2 tháng tuổi. Không khuyến cáo sử dụng HASITEC cho trẻ em với những chỉ định khác ngoài chỉ định điều trị tăng huyết áp.

Không khuyến cáo sử dụng HASITEC cho trẻ sơ sinh và trẻ em có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m², do không có dữ liệu sẵn có.

Sự khác biệt về chủng tộc

Cũng như các thuốc ức chế ACE khác, enalapril dường như kém hiệu quả hơn trong việc hạ huyết áp ở người da đen so với nhóm chủng tộc khác, có thể là do tỉ lệ cao hơn của tình trạng renin thấp trong dân số người da đen tăng huyết áp.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

  • Không khuyến cáo sử dụng các thuốc ức chế ACE ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng nhóm thuốc này ở phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bằng chứng dịch tễ học liên quan tới nguy cơ gây quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu của thai kì vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên, sự gia tăng nhỏ trong nguy cơ không thể loại trừ. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng các thuốc ức chế ACE được cho là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế được chứng minh là an toàn để sử dụng trong thai kỳ.
  • Khi được chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng thuốc ức chế ACE ngay lập tức và nếu phù hợp, nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.
  • Phơi nhiễm với thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì được biết là gây độc cho bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ và độc tính trên trẻ sơ sinh). + ối, chậm phát triển sọ) và nhiễm độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Thiểu ối ở mẹ, có thể là biểu hiện suy giảm chức năng thận của thai nhi, đã xảy ra hoặc có thể dẫn đến co rút chân tay, biến dạng sọ-mặt và thiểu sản phổi.
  • Nếu phơi nhiễm với thuốc ức chế ACE từ 3 tháng giữa của thai kì, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
  • Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ về huyết áp.

Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu dược động học hạn chế chứng minh nồng độ rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù nồng độ này dường như không liên quan đến lâm sàng, nhưng việc sử dụng HASITEC không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú với trẻ sinh non và trong vài tuần đầu sau khi sinh, do nguy cơ giả định của ảnh hưởng tới tim mạch và thận và do không đủ dữ liệu lâm sàng. Trong trường hợp trẻ sơ sinh lớn hơn, việc sử dụng HASITEC ở phụ nữ cho con bú có thể được xem xét nếu việc điều trị này là cần thiết cho người mẹ và đứa trẻ được theo dõi bất kì tác dụng không mong muốn nào.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần cân nhắc đến việc thỉnh thoảng có thể bị chóng mặt hoặc mệt mỏi.

- Tương tác thuốc

Thuốc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAA): Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ RAA thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn của các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân ức chế hệ RAA duy nhất.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, hoặc các thuốc khác làm tăng kali huyết: Thuốc ức chế ACE làm giảm việc mất kali do thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng kali huyết thanh (như heparin, các thuốc chứa trimethoprim như cotrimoxazol) có thể dẫn đến tăng đáng kể lượng kali huyết thanh. Nếu sử dụng đồng thời enalapril với bất cứ tác nhân nào kể trên được xem là phù hợp, nên sử dụng thận trọng kết hợp theo dõi lượng kali huyết thanh thường xuyên.

Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc lợi tiểu quai): Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn tới suy giảm thể tích tuần hoàn và có nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Tác dụng hạ huyết áp có thể giảm đi bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích tuần hoàn hoặc tăng lượng muối đưa vào cơ thể hoặc bắt đầu điều trị với enalapril liều thấp.

Các tác nhân điều trị tăng huyết áp khác: Sử dụng đồng thời với những tác nhân này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril. Việc sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm huyết áp hơn nữa.

Lithi: Sự gia tăng có thể đảo ngược về nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời với thuốc ức chế ACE. Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng thêm nồng độ lithi và tăng nguy cơ nhiễm độc lithi với thuốc ức chế ACE. Không khuyến cáo sử dụng lithi với enalapril, nhưng nếu sự kết hợp này được chứng minh là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây tê, thuốc gây mê: Sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE với một số thuốc nhất định thuộc nhóm chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây tê, gây mê có thể dẫn tới hạ huyết áp hơn nữa.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase 2 (COX-2): Có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Do đó, tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE có thể bị suy giảm do thuốc NSAID, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

Việc sử dụng đồng thời NSAID (bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE làm tăng kali huyết và có thể dẫn tới suy giảm chức năng thận. Những tác động này thường có thể hồi phục được. Suy thận cấp hiếm gặp, nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (như người cao tuổi hoặc bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn, bao gồm cả những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu). Do đó, việc kết hợp cần được thận trọng ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.

Vàng: Phản ứng nitritoid (triệu chứng gồm có đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân đang sử dụng chế phẩm vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat) đồng thời với các thuốc ức chế ACE, bao gồm enalapril.

Thuốc ức chế đích tác dụng của rapamycin trên động vật có vú (mTOR): Bệnh nhân sử dụng enalapril đồng thời với các chất ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc ức chế neprilysin: Bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế neprilysin (như sacubitril, racecadotril) có thể tăng nguy cơ phù mạch. Chống chỉ định sử dụng đồng thời enalapril với sacubitril/valsartan, do ức chế đồng thời neprilysin và ACE có thể làm tăng nguy cơ phù mạch (xem mục “Chống chỉ định”).

Thuốc cường giao cảm: Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của của thuốc ức chế ACE.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Các nghiên cứu dịch tễ học gợi ý rằng sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc điều trị đái tháo đường đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc, với nguy cơ tụt hạ đường huyết. Hiện tượng này có nhiều khả năng xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở những bệnh nhân suy thận.

Rượu: Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.

Acid acetyl salicylic, thuốc làm tan huyết khối và chẹn beta: Enalapril có thể được sử dụng đồng thời một cách an toàn với acid acetyl salicylic (ở liều điều trị tim mạch), thuốc làm tan huyết khối và thuốc chẹn beta.

Trẻ em: Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

- Tương kỵ của thuốc

Không áp dụng.

7. Dược lý

- Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).

Mã ATC: C09AA02.

Cơ chế tác dụng

HASITEC (enalapril maleat) là muối maleat của enalapril, dẫn xuất của hai acid amin L-alanin và L-prolin. Enzym chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác cho quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II (chất co mạch mạnh). Sau khi hấp thu, enalapril bị thủy phân thành enalaprilat có tác dụng ức chế enzym chuyển ACE, làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến làm tăng hoạt động renin trong huyết tương (do ức chế feedback âm tính của sự giải phóng renin) và giảm bài tiết aldosteron.

ACE giống với kininase II. Do đó, HASITEC cũng có thể ức chế sự giáng hóa bradykinin, một peptid gây co mạch mạnh. Tuy nhiên, vai trò của tác dụng này đối với hiệu quả điều trị của thuốc vẫn cần được làm sáng tỏ.

Trong khi cơ chế hạ huyết áp của enalapril chủ yếu được cho là do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, HASITEC vẫn hạ huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân tăng huyết áp có lượng renin thấp.

Tác dụng dược lý

Sử dụng HASITEC ở bệnh nhân tăng huyết áp làm giảm cả huyết áp nằm ngửa và huyết áp tư thế đứng mà không làm tăng đáng kể nhịp tim.

Hạ huyết áp tư thế có triệu chứng là không thường xuyên. Ở một số bệnh nhân, để đạt được tác dụng hạ huyết áp tối ưu có thể cần vài tuần điều trị. Việc ngừng đột ngột HASITEC không liên quan tới việc tăng huyết áp nhanh chóng.

Tác dụng ức chế ACE thường xảy ra từ 2 đến 4 giờ sau khi uống một liều enalapril. Tác dụng hạ huyết áp khởi phát khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc, với mức giảm huyết áp tối đa đạt được sau 4 – 6 giờ dùng thuốc. Thời gian tác dụng có liên quan tới liều dùng. Tuy nhiên, ở liều khuyến cáo, tác dụng hạ huyết áp đã được chứng minh duy trì ít nhất 24 giờ.

Trong nghiên cứu huyết động ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, hạ huyết áp kèm theo giảm sức cản động mạch ngoại vi với gia tăng cung lượng tim và ít hoặc không thay đổi nhịp tim. Sau khi uống enalapril, có sự gia tăng lưu lượng máu thận; không thay đổi mức lọc cầu thận. Không có bằng chứng về việc giữ natri hoặc nước. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận thấp trước khi điều trị, tỉ lệ này thường tăng lên.

Trong những nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn trên bệnh nhân mắc bệnh thận có kèm hoặc không kèm theo đái tháo đường, sau khi sử dụng enalapril, đã quan sát thấy hiện tượng giảm albumin niệu, giảm bài tiết IgG qua nước tiểu và giảm tổng protein trong nước tiểu.

Khi sử dụng cùng với các thuốc lợi tiểu thiazid, tác dụng hạ huyết áp của HASITEC được tăng cường. HASITEC có thể làm giảm hoặc ngăn chặn việc hạ kali huyết do sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid.

Ở những bệnh nhân suy tim điều trị bằng digitalis và thuốc lợi tiểu, sử dụng HASITEC có liên quan tới việc giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp. Cung lượng tim tăng, trong khi nhịp tim (thường tăng ở bệnh nhân suy tim) giảm. Áp lực mao mạch phổi cũng giảm. Khả năng dung nạp và mức độ nghiêm trọng của suy tim được đo dựa trên các tiêu chí của Hiệp Hội Tim Mạch New York, đã được cải thiện. Những tác động này tiếp tục duy trì trong quá trình điều trị lâu dài.

Ở những bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình, enalapril làm chậm quá trình giãn/ phì đại và suy tim, đã được chứng minh là giảm thể tích cuối tâm trương và tâm thu thất trái, cũng như cải thiện phân suất tống máu.

- Dược động học

Hấp thu

Enalapril sau khi uống được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1 giờ. Dựa trên lượng thuốc tìm thấy trong nước tiểu, ước tính mức độ hấp thu của thuốc đường uống là khoảng 60%. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong đường tiêu hóa.

Phân bố

Trong khoảng phạm vi nồng độ có liên quan tới khoảng điều trị, enalaprilat liên kết với protein huyết tương không quá 60%. Thông tin về phân bố vào hệ thần kinh trung ương còn hạn chế, nhưng enalapril qua hàng rào máu – não kém, hoặc không qua. Thuốc không tích lũy ở bất cứ mô nào sau khi dùng nhiều liều ở động vật. Thuốc qua nhau thai. Enalapril và enalaprilat vào sữa mẹ với lượng rất ít.

Chuyển hóa

Sau khi hấp thu, enalapril nhanh chóng được thủy phân thành enalaprilat - chất ức chế ACE mạnh. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh đạt được khoảng 4 giờ sau khi uống. Ngoài con đường chuyển hóa thành enalaprilat, không có bằng chứng cho thấy con đường chuyển hóa có ý nghĩa nào khác của enalapril.

Thải trừ

Enalaprilat chủ yếu bài tiết qua thận. Các thành phần chính trong nước tiểu là enalaprilat chiếm khoảng 40% liều dùng, và enalapril nguyên vẹn (khoảng 20%). Ở đối tượng có chức năng thận bình thường, nồng độ enalaprilat trong huyết thanh ổn định đạt được sau 4 ngày uống thuốc. Thời gian bán thải hiệu lực cho sự tích lũy enalaprilat sau nhiều liều uống enalapril là 11 giờ.

Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt

Suy thận

Sự phơi nhiễm enalapril và enalaprilat tăng ở bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 40-60 ml/phút), AUC ở trạng thái ổn định của enalaprilat cao hơn khoảng hai lần so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường sử dụng liều 5mg/lần/ngày. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút), AUC tăng khoảng 8 lần. Thời gian bán thải hiệu lực cho sự tích lũy enalaprilat sau nhiều liều uống bị kéo dài ở mức độ suy thận này và thời gian để thuốc đạt trạng thái cân bằng cũng bị trì hoãn. Enalaprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Độ thanh thải thẩm tách là 62 ml/phút.

Thanh thiếu niên và trẻ em

Không có sự khác biệt lớn về dược động học của enalaprilat ở trẻ em so với người lớn. Dữ liệu cho thấy sự gia tăng AUC (tính theo liều trên trọng lượng cơ thể) theo tuổi. Tuy nhiên, không có sự gia tăng AUC khi tính liều theo diện tích bề mặt cơ thể. Ở trạng thái ổn định, trung bình thời gian bán thải hiệu lực cho sự tích lũy enalaprilat là 14 giờ.

Phụ nữ cho con bú

5 phụ nữ sau khi sinh, vào thời điểm 4 – 6 giờ sau khi uống liều đơn 20 mg, nồng độ đỉnh trung bình của enalapril trong sữa là 1,7 µg/l (0,54 – 5,9 µg/L). Nồng độ đỉnh trung bình của enalaprilat là 1,7 μg/L (1,2-2,3 µg/L), đạt được tại các thời điểm khác nhau trong khoảng thời gian 24 giờ. Sử dụng dữ liệu nồng độ đỉnh trong sữa, lượng thuốc ước tính mà trẻ bú sữa mẹ là khoảng 0,16% liều tính theo cân nặng của người mẹ. Người mẹ dùng 10 mg/ngày trong 11 tháng có nồng độ đỉnh của enalapril và enalaprilat trong sữa tương ứng là 2 µg/l sau 4 giờ và 0,75 µg/1 sau 9 giờ. Tổng lượng enalapril và enalaprilat trong sữa trong khoảng thời gian 24 giờ tương ứng là 1,44 µg/1 và 0,63 µg/1. Nồng độ enalaprilat trong sữa không được phát hiện (0,2 µg/L) trong 4 giờ trên 1 người mẹ dùng liều đơn 5 mg và 2 người mẹ dùng liều 10 mg. Nồng độ enalapril không được xác định.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, một mặt có khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Có thể bẻ đôi viên để chia liều nếu cần thiết.

- Bảo quản

Nơi khô, dưới 30⁰C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Nhà sản xuất

Hasan - Dermapharm Co., Ltd.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Hasitec 5 điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 105379

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm