Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén chứa:
Tăng huyết áp:
Suy tim có triệu chứng:
Bệnh động mạch vành ổn định:
Bệnh nhân suy thận:
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận được dựa trên độ thanh thải creatinin dưới đây:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khuyến cáo |
| Clcr ≥ 60 | 4mg mỗi ngày |
| 30 < Clcr < 60 | 2 mg mỗi ngày |
| 15 < CIcr < 30 | 2 mg mỗi ngày |
| Bệnh nhân thẩm phân máu, Clcr < 15 | 2 mg vào ngày thẩm phân |
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em:
Sự an toàn và hiệu quả của perindopril ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và quan sát thấy với perindopril là: Chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, triệu chứng chóng mặt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó thở, khó tiêu, buồn nôn, nôn, phát ban, co thắt cơ và suy nhược.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Máu và rối loạn hệ thống bạch huyết | Ít gặp | Tăng bạch cầu ái toan. |
| Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu, giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. Thiếu máu tan huyết ở những bệnh nhân bị thiếu G-6PDH bẩm sinh, giảm tiểu cầu. | |
| Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng | Ít gặp | Hạ đường huyết. Tăng kali huyết, có thể hồi phục khi ngưng thuốc. Hạ natri huyết. |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp | Rối loạn cảm xúc, rối loạn giấc ngủ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt. |
| Ít gặp | Buồn ngủ, ngất. | |
| Rất hiếm gặp | Nhầm lẫn. | |
| Rối loạn mắt | Thường gặp | Rối loạn thị giác. |
| Rối loạn tai và tai trong | Thường gặp | Ù tai |
| Rối loạn tim mạch | Ít gặp | Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. |
| Rất hiếm gặp | Đau thắt ngực, loạn nhịp tim. Nhồi máu cơ tim, có thể là thứ phát xảy ra do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao. | |
| Rối loạn mạch máu | Thường gặp | Hạ huyết áp (và các triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp). |
| Ít gặp | Viêm mạch. | |
| Rất hiếm gặp | Đột quỵ có thể là thứ phát xảy ra do hạ huyết áp quá | mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Thường gặp | Ho, khó thở. |
| Ít gặp | Co thắt phế quản. | |
| Rất hiếm gặp | Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi. | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, khó tiêu, buồn nôn, nôn. |
| Ít gặp | Khô miệng. | |
| Rất hiếm gặp | Viêm tụy. | |
| Rối loạn gan - mật | Rất hiếm gặp | Viêm gan, tiêu tế bào hoặc ứ mật. |
| Rối loạn mô da và mô dưới da | Thường gặp | Ngứa, phát ban. |
| Ít gặp | Mày đay. Phù mạch mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản. Phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Bệnh bọng nước tự miễn. Tăng tiết mồ hôi. | |
| Rất hiếm gặp | Hồng ban đa dạng | |
| Hiếm gặp | Làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến. | |
| Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Chuột rút. |
| Ít gặp | Đau khớp, đau cơ. | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Thiểu năng thận. |
| Rất hiếm gặp | Suy thận cấp. | |
| Hệ thống sinh sản | Ít gặp | Rối loạn cương dương. |
| Rối loạn chung | Thường gặp | Suy nhược. |
| Ít gặp | Đau ngực, mỏi mệt, phù ngoại vi, sốt. | |
| Chỉ số xét nghiệm | Ít gặp | Tăng ure huyết, tăng creatinin huyết. |
| Hiếm gặp | Tăng bilirubin huyết, tăng enzym gan. | |
| Tổn thương, ngộ độc và biến chứng | Ít gặp | Té ngã. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng*Bệnh động mạch vành ổn định: Nếu một cơn đau thắt ngực không ổn định xảy ra trong tháng đầu điều trị với perindopril, cần đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. *Hạ huyết áp:
*Hẹp lỗ van động mạch chủ và hẹp lỗ van hai lá/bệnh cơ tim phì đại: Cũng như với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác, phải dùng perindopril một cách thận trọng cho bệnh nhân có hẹp lỗ van hai lá và tắc nghẽn dòng chảy của tâm thất trái như hẹp lỗ van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại. *Suy thận:
*Bệnh nhân thẩm phân máu: Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân thẩm phân máu với màng có tính thấm cao và được điều trị đồng thời với một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở những bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm khác. *Ghép thận: Không có kinh nghiệm về sử dụng perindopril ở bệnh nhân mới được ghép thận. *Mẫn cảm/phù mạch:
*Phản ứng phản vệ trong khi điều trị gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp: Ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị gan tách lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulfat, đã thấy các tỷ lệ phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trước mỗi lần thực hiện gạn tách. *Phản ứng phản vệ trong khi điều trị giải mẫn cảm: Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị giải mẫn cảm (ví dụ nọc côn trùng cánh màng) đã xảy ra phản ứng phản vệ, có thể tránh phản ứng này khi tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, nhưng phản ứng có thể tái xuất hiện khi vô ý dùng lại. *Suy gan: Hiếm khi thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có liên quan với hội chứng vàng da ứ mật và tiến triển tới hoại tử gan kịch phát và đôi khi tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin mà tiến triển vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt thì phải ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và cần được theo dõi y tế thích hợp. *Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu: Đã có báo cáo về giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố phức tạp khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Phải sử dụng perindopril hết sức thận trọng ở bệnh nhân bệnh mạch máu collagen, bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp điều trị miễn dịch, bệnh nhân đang dùng allopurinol hoặc procainamid, hoặc có sự kết hợp các yếu tố phức tạp này, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân trong nhóm này phát triển nhiễm khuẩn nặng, trong một vài trường hợp, nhiễm khuẩn không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Nếu dùng perindopril cho các bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân báo cáo mọi dấu hiệu nhiễm khuẩn (ví dụ như đau họng, sốt). *Chủng tộc: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin gây tỷ lệ phù mạch ở bệnh nhân da đen cao hơn so với ở bệnh nhân không phải da đen. Cũng như với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác, perindopril có hiệu quả hạ huyết áp ở người da đen kém hơn so với người không phải da đen, có thể do tình trạng renin thấp chiếm tỷ lệ cao hơn ở quần thể tăng huyết áp da đen. *Ho: Ho đã có báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Đặc trưng là họ không có đờm, kéo dài và tự khỏi sau khi ngừng điều trị. Ho gây bởi thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin cần được chẩn đoán phân biệt với ho do các bệnh lý khác. *Phẫu thuật/gây mê: Ở bệnh nhân đang thực hiện đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, perindopril có thể phong bế sự hình thành angiotensin II thứ phát để giải phóng renin bù trừ. Cần phải ngừng điều trị một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được xem đánh giá là do cơ chế này, có thể hiệu chỉnh bằng bù dịch. *Tăng kali huyết: Đã quan sát thấy tăng kali huyết thanh ở một số bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong đó có perindopril. Bệnh nhân có nguy cơ tiến triển tăng kali huyết gồm bệnh nhân có suy thận, suy giảm chức năng thận, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi), bệnh nhân đái tháo đường chưa kiểm soát được (trong trường hợp mất nước, mất bù tim cấp tính, toan chuyển hóa) hoặc bệnh nhân dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, eplerenon, triamteren, amilorid) hoặc chất thay thế muối chứa kali hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác kết hợp với sự tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin). *Bệnh nhân đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin, phải theo dõi chặt chẽ glucose huyết trong tháng đầu điều trị với một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. *Lithi: Không khuyến cáo dùng đồng thời lithi và perindopril. * Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali: Không khuyến cáo dùng kết hợp perindopril và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali. *Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Nếu dùng liệu pháp phong bế kép là cần thiết cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp với sự giám sát của bác sĩ. Không nên sử dụng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường. *Thuốc có chứa tá dược lactose nên bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. *Thuốc có chứa tinh bột mì, người dị ứng với bột mì (trừ bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này. *Thuốc có chứa màu Tartrazin, màu Patent blue, màu Sunset yellow, màu Brilliant blue có thể gây các phản ứng dị ứng. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú: Không có thông tin về việc sử dụng perindopril trong thời kỳ cho con bú. Do đó, khuyến cáo không nên dùng perindopril ở phụ nữ cho con bú vì không rõ ảnh hưởng của thuốc trên trẻ sơ sinh. Điều trị thay thế bằng thuốc khác an toàn hơn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là trẻ sơ sinh hoặc sinh non. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócPerindopril không có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe, vận hành máy móc nhưng các phản ứng riêng lẻ liên quan đến hạ huyết áp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác. Thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTương tác của thuốc: Thuốc gây tăng kali huyết:
Chống chỉ định khi kết hợp: Aliskiren: Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, có thể có nguy cơ tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận, tăng tỷ lệ bệnh tim mạch và tử vong. Kết hợp không được khuyến cáo: Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan với tần suất tác dụng không mong muốn cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy tim cấp tính) so với việc sử dụng RAAS đơn độc (xem phần Chống chỉ định; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Đặc tính dược lực học).
Kết hợp cần đặc biệt thận trọng:
Trường hợp tăng huyết áp động mạch, khi điều trị với thuốc lợi tiểu trước đó gây mất muối/ dịch, cần phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế ACE. Các thuốc ức chế ACE phải được bắt đầu ở liều thấp và dần dần tăng lên trước khi dùng thuốc lợi tiểu không tiết kiệm kali. Trong điều trị suy tim sung huyết bằng thuốc lợi tiểu, các thuốc ức chế ACE nên được khởi đầu ở liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu không tiết kiệm kali. Trong mọi trường hợp, cần phải được theo dõi chức năng thận (nồng độ creatinin) trong vài tuần đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Dùng đồng thời thuốc ức chế ACE với NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó. Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần bù nước đầy đủ. Cần theo dõi bù nước và chức năng thận khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Phối hợp cần thận trọng:
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Mô tả đặc điểm bên ngoài của thuốc: Viên nén, hình chữ nhật thuôn, màu xanh nhạt, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Hộp 1 vỉ x 30 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Hoàng Yến
Dược sĩ Hồ Thị Hoàng Yến tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 7 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105348
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn