Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim, rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim
Thành phần chính
Carvedilol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Stella
Nhà sản xuất
STELLAPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Carvedilol 12,5mg.

2. Công dụng (Chỉ định)

Carvestad 12.5 Stella được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Suy tim.
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

3. Cách dùng - Liều dùng

Tăng huyết áp

Khởi đầu 12,5 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 25 mg x 1 lần/ngày sau 2 ngày. Hoặc khởi đầu 6,25 mg x 2 lần/ngày, sau 1 – 2 tuần tăng đến 12,5 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần, tăng thêm liều, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho đến tối đa 50 mg x 1 lần/ngày, hoặc chia nhiều liều. Người cao tuổi: 12,5 mg x 1 lần/ngày.

Đau thắt ngực

Khởi đầu 12,5 mg x 2 lần/ngày, sau 2 ngày tăng đến 25 mg x 2 lần/ngày.

Suy tim

Khởi đầu 3,125 mg x 2 lần/ngày, dùng chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp. Nếu dung nạp, sau 2 tuần nên tăng liều lên 6,25 mg x 2 lần/ngày, sau đó tăng dần với khoảng cách không ít hơn 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được, không quá 25 mg x 2 lần/ngày (suy tim nặng hoặc < 85 kg) hoặc 50 mg x 2 lần/ngày (suy tim nhẹ – vừa và > 85 kg).

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim

Khởi đầu 6,25 mg x 2 lần/ngày, sau 3 – 10 ngày, tăng đến 12,5 mg x 2 lần/ngày nếu dung nạp; sau đó tăng đến liều mục tiêu 25 mg x 2 lần/ngày. Bệnh nhân có triệu chứng có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Cách dùng:

Carvestad 12.5 được dùng đường uống.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Carvestad 12.5.
  • Hen phế quản hay bệnh liên quan tới co thắt phế quản.
  • Blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III.
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc chậm nhịp tim trầm trọng (trừ khi dùng máy điều hòa nhịp tim thường xuyên).
  • Sốc tim.
  • Suy tim sung huyết mất bù cần sử dụng liệu pháp tiêm tĩnh mạch thuốc hướng cơ.
  • Suy gan.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở; chóng mặt, hạ huyết áp tư thế; buồn nôn.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế ACE.
  • Đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên.
  • Đang bị gây mê.
  • Tăng năng tuyến giáp.
  • Co thắt phế quản (dùng liều rất nhỏ nếu không dung nạp thuốc chống tăng huyết áp khác).
  • Cân nhắc nếu dùng đồng thời với thuốc mê dạng hít hoặc kết hợp thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.
  • Ngừng điều trị khi xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột.
  • Chưa xác định tính an toàn và hiệu lực ở trẻ em.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hoặc enzym sucrase-isomaltase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

- Thai kỳ và cho con bú

Chỉ dùng thuốc nếu lợi ích cao hơn nguy cơ, và không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc chuyển dạ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Các chất ức chế catecholamine (reserpin và chất ức chế men monoamine oxidase): Những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc có đặc tính ức chế thụ thể β và một thuốc ức chế catecholamine cần được theo dõi kỹ các dấu hiệu hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm trầm trọng.
  • Clonidin: Dùng chung clonidin với thuốc ức chế thụ thể β có khả năng làm giảm huyết áp và chậm nhịp tim. Khi muốn ngưng sử dụng đồng thời thuốc chọn β và clonidin, nên ngưng thuốc ức chế thụ thể beta trước. Clonidin có thể ngưng một vài ngày sau bằng cách giảm liều từ từ.
  • Digoxin: Nồng độ digoxin tăng khoảng 15% khi sử dụng đồng thời digoxin và carvedilol. Cả digoxin và carvedilol đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất. Do đó, cần tăng cường theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu điều trị hiệu chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng carvedilol.
  • Reserpin: Rifampin(600 mg mỗi ngày trong 12 ngày) làm giảm AUC và Cmax của carvedilol khoảng 70%.
  • Cimetidine: Cimetidin (1g/ngày) làm tăng AUC của carvedilol khoảng 30% mà không làm thay đổi Cmax.
  • Các thuốc ức chế kênh calci: Nếu uống carvedilol với các thuốc nhóm ức chế kênh calci như dạng của verapamil hoặc diltiazem, bệnh nhân cần được theo dõi ECG và huyết áp.
  • Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dùng bằng đường uống: Vì mang tính chất ức chế thụ thể (beta), carvedilol có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và các thuốc hạ đường huyết dùng bằng đường uống. Vì vậy, đối với những bệnh nhân đang dùng insulin hay các thuốc hạ đường huyết dùng bằng đường uống, cần phải theo dõi thường xuyên glucose huyết.
  • Thức ăn: Thức ăn tác dụng ít lên sinh khả dụng đường uống của carvedilol nhưng có thể làm giảm tốc độ hấp thu, dẫn đến làm giảm và kéo dài sự đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Do đó, để giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng, nên dùng carvedilol chung với thức ăn.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Carvedilol là chất ức chế không chọn lọc thụ thể β và chọn lọc trên thụ thể α. Hoạt tính sinh học chủ yếu của carvedilol là ức chế cạnh tranh thụ thể β trên cơ tim (thụ thể β1), cuống phổi và cơ trơn mạch máu (thụ thể β2) và kém hơn thụ thể α, trên cơ trơn mạch máu.
  • Carvedilol không có hoạt tính cường giao cảm nội tại (chủ vận β1) và chỉ có hoạt tính ổn định màng yếu (gây tê tại chỗ).
  • Tác động giãn mạch do giảm kháng trở biên toàn phần thông qua trung gian ức chế thụ thể α, của carvedilol và giảm trương lực hệ giao cảm đóng vai trò chính trong tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
  • Carvedilol làm giảm kháng trở mạch máu ngoại biên và huyết áp nhờ vào tác dụng gây giãn mạch, thuốc có tác dụng làm giãn cả động mạch và tĩnh mạch.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Carvedilol hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa nhưng là chất chuyển hóa qua gan lần đầu, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau khi uống. Thuốc có tính tan trong lipid cao. Hơn 98% Carvedilol gắn kết với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa mạnh qua gan, chủ yếu bởi cytochrom P450, isoenzym CYP206, CYP2C9 và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật. Thời gian bán thải khoảng 6 đến 10 giờ. Carvedilol tích lũy trong sữa động vật.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén.

- Bảo quản

Trong bao bì kín, để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Stellapharm.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Carvestad 12.5 điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim (10 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 104503

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm