Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp
Thành phần chính
Hydrochlorothiazide, Candesartan
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
An Thiên Pharma
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Dược chất:

  • Candesartan cilexetil 8mg.
  • Hydroclorothiazide 12,5mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên (Natri lauryl sulfat, Lactose monohydrat, Oxyd sắt đỏ, Silica colloidal anhydrous 200, Microcrystallin cellulose 101, Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi strearat).

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được chỉ định điều trị cho người lớn bị bệnh tăng huyết áp nhưng huyết áp không được kiểm soát khi sử dụng đơn trị với candesartan cilexetil hoặc hydrochlorothiazide với liều thấp hơn.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Thuốc Acantan Htz 8-12.5 dùng đường uống, có thể uống lúc no hoặc xa bữa ăn.

Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Không có sự tương tác lâm sàng giữa hydrochlorothiazide với thức ăn.

- Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo của candesartan cilexetil là 16 mg x 1 lần/ngày khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân không giảm thể tích. Candesartan cilexetil có thể dùng một hoặc hai lần mỗi ngày với tổng liều hàng ngày từ 8 - 32 mg. Bệnh nhân cần giảm huyết áp thêm nữa nên được chuẩn độ đến 32 mg. Liều lớn hơn 32 mg dường như không có hiệu quả hạ huyết áp cao hơn.

hydrochlorothiazide có hiệu quả với liều từ 12,5 – 50 mg mỗi ngày một lần.

Khuyến cáo điều chỉnh liều mỗi thành phần (candesartan cilexetil và hydrochlorothiazide). Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp liều cố định có thể được xem xét dựa vào hiệu quả lâm sàng. Điều chỉnh liều candesartan cilexetil được khuyến cáo khi chuyển từ đơn trị liệu của hydrochlorothiazide. ACANTAN HTZ dùng cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng đơn trị liệu candesartan cilexetil hoặc hydrochlorothiazide.

Đa số trường hợp hiệu quả điều trị sẽ đạt được trong vòng 4 tuần.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Do nguy cơ giảm huyết áp quá mức, khuyến cáo hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil).

Suy thận: Hiệu chỉnh liều candesartan cilexetil cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine ≥ 30 ml/phút/1,73 m2) trước khi bắt đầu điều trị với thuốc phối hợp candesartan cilexetil/ hydrochlorothiazide (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil). Không sử dụng thuốc phối hợp candesartan cilexetil hydrochlorothiazide cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73 m2).

Suy gan: Hiệu chỉnh liều candesartan cilexetil cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa trước khi bắt đầu điều trị với thuốc phối hợp candesartan cilexetil/hydrochlorothiazide (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil). Không sử dụng thuốc phối hợp candesartan cilexetil/hydrochlorothiazide cho bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả cho trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ.

- Quá liều

Triệu chứng

  • Triệu chứng điển hình khi bị quá liều candesartan cilexetil bao gồm hạ huyết áp quá mức và chóng mặt. Báo cáo về trường hợp quá liều đã được ghi nhận, liều quá liều lên đến 672 mg candesartan cilexetil.
  • Triệu chứng điển hình khi bị quá liều hydrochlorothiazide bao gồm giảm thể tích tuần hoàn và chất điện giải. Các triệu chứng như chóng mặt, hạ huyết áp quá mức, khát, loạn nhịp, loạn nhịp thất, không tỉnh táo, đau cơ đã được ghi nhận.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể gây nôn, rửa dạ dày khi cần thiết. Điều trị hỗ trợ và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Bệnh nhân được đặt nằm ngửa, nâng cao chân. Có thể hỗ trợ bằng cách tiêm truyền dung dịch đẳng trương. Theo dõi nồng độ điện giải, bù dịch khi cần. Candesartan không thải trừ hiệu quả bằng thẩm phân.

4. Chống chỉ định

Thuốc Acantan Htz 8-12.5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần có hoạt tính hoặc bất cứ thành phần nào trong tá dược hoặc với các dẫn xuất sulfonamide khác. hydrochlorothiazide là một chất dẫn xuất của sulfonamide.
  • Trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
  • Suy gan và/hoặc ở mật, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73 m2).
  • Bệnh gout, hạ kali huyết, tăng calci huyết.
  • Phối hợp với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường.

5. Tác dụng phụ

Các tần số được sử dụng trong các bảng dưới đây là: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm (< 1/10.000) và không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng candesartan cilexetil đơn trị:

 Tần suất 
Nhiễm khuẩnThường gặpNhiễm khuẩn hô hấp
Hệ tạo máuRất hiếmGiảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn chuyển hoáRất hiếmTăng kali máu, hạ natri máu
Rối loạn thần kinhThường gặpChóng mặt, nhức đầu
Rối loạn hô hấpRất hiếmHo
Rối loạn tiêu hoáRất hiếmNôn
Rối loạn gan mậtRất hiếmTăng enzyme gan, rối loạn chức năng gan hoặc viêm gan
Rối loạn da và mô dưới daRất hiếmPhù nề, ngứa, mề đay, phát ban
Rối loạn cơ xươngRất hiếmĐau lưng, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệuRất hiếmSuy giảm chức năng thận

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng hydrochlorothiazide đơn trị:

 Tần suất 
Hệ tạo máuHiếm gặp

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu

Thiếu máu, suy tủy, thiếu máu tan huyết

Hệ miễn dịchHiếm gặpPhản ứng quá mẫn
Rối loạn chuyển hoáThường gặpTăng đường huyết, tăng acid uric huyết, mất cân bằng điện giải (bao gồm hạ natri và kali máu)
Rối loạn tâm thầnHiếm gặpRối loạn giấc ngủ, trầm cảm, bồn chồn lo lắng
Rối loạn thần kinhThường gặpChóng mặt, nhức đầu
Hiếm gặpRối loạn tầm nhìn
Rối loạn mắtKhông biếtCận thị, Glaucoma góc đóng cấp tính
Rối loạn tim mạchHiếm gặpLoạn nhịp
Rối loạn hô hấpHiếm gặpRối loạn chức năng phổi (viêm phổi, phủ phổi)
Rối loạn mạchÍt gặpHạ huyết áp
Rối loạn tiêu hoáÍt gặpBiếng ăn, không ngon miệng, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, táo bón
Hiếm gặpViêm tuỵ
Rối loạn gan mậtHiếmVàng da
Rối loạn da và mô dưới daÍt gặpMề đay, phát ban, nhạy cảm ánh sáng
Hiếm gặpHoại tử biểu bì nhiễm độc
Không biếtLupus ban đỏ hệ thống, lupus ban đỏ da
Rối loạn cơ xươngRất hiếmĐau cơ
Rối loạn thận và tiết niệuThường gặpGlucose niệu
Hiếm gặpRối loạn chức năng thận, viêm thận kề
Rối loạn tổng quátThường gặpYếu sức, tăng cholesterol, tăng triglycerid
Hiếm gặpSốt, tăng BUN và creatinine huyết thanh

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): 

  • Đã có báo cáo cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo.
  • Nếu việc điều trị phong bế kép là cần thiết thì phải dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và phải thường xuyên theo dõi chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên dùng thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cùng lúc đối với bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận.

Suy thận: Cũng như các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone khác, sự thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở bệnh nhân dùng thuốc.

Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm nào liên quan đến việc dùng thuốc cho những bệnh nhân mới ghép thận.

Hẹp động mạch thận: Có khả năng làm tăng urê máu và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng khi điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRAs).

Mất thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc mất natri, như mô tả đối với tác nhân hoạt động trên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone. Do đó, nên khắc phục tình trạng này trước khi dùng thuốc.

Gây tê và phẫu thuật: Hạ huyết áp có thể xảy ra trong khi gây tê và phẫu thuật ở bệnh nhân điều trị với AllRAs do tắc nghẽn hệ thống renin-angiotensin. Rất hiếm gặp hạ huyết áp nghiêm trọng dẫn đến việc phải truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc thuốc tăng huyết áp.

Suy gan: Các thiazide nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân suy năng gan hoặc bệnh gan tiến triển, vì chỉ cần có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng của thuốc đối với bệnh nhân suy gan. 

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng aldosterone nguyên phát: Bệnh nhân có tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotesin. Vì thế không khuyến cáo sử dụng.

Cân bằng điện giải:

  • Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng thuốc lợi tiểu thiazide, cần tiến hành theo dõi định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh ở những khoảng thời gian thích hợp.
  • Các thuốc thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, có thể gây mất cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm do hạ clo huyết).
  • Các thiazide có thể làm giảm đào thải calci qua đường niệu và gây tăng nhẹ và tạm thời calci huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hóa calci nào khác. Tăng calci huyết đáng kể có thể là bằng chứng của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Các thiazide nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
  • Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazide, việc điều trị đồng thời với candesartan cilexetil có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nhanh, trên bệnh nhân đang bù chưa đủ các chất điện giải qua đường uống và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH.
  • Điều trị bằng candesartan cilexetil có thể gây tăng kali máu, đặc biệt đối với suy tim và/hoặc suy thận. Có thể dẫn đến tăng kali huyết khi sử dụng đồng thời các chất ức chế. ACANTAN HTZ và ACE, aliskiren, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, các muối thế chứa kali hoặc các dược phẩm làm tăng nồng độ kali huyết (heparin natri, co-trimoxazole hay còn gọi là trimethoprim/- sulfamethoxazole). Nên theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ. 

Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết: Liệu pháp thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường, cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazide. Tăng nồng độ cholesterol và triglycerid có liên quan đến thuốc lợi tiểu thiazide, tuy nhiên rất ít hoặc hầu như chưa có ảnh hưởng. Tăng urê huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gout có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide.

Nhạy cảm ánh sáng: Các trường hợp phản ứng nhạy cảm đã được báo cáo trong suốt quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu phản ứng nhạy cảm xảy ra, nên ngừng điều trị. Nếu bắt buộc điều trị, cần bảo vệ các vùng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc bức xạ UVA nhân tạo.

Nói chung:

  • Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức trên những bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tại biển mạch máu não.
  • Những phản ứng quá mẫn với hydrochlorothiazide có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng, nhưng khả năng xảy ra cao hơn đối với bệnh có tiền sử bị bệnh.
  • Tình trạng trầm trọng lên hoặc kích hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã từng được báo cáo đối với việc dùng các thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc ACANTAN HTZ có thể được tăng cường bởi các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs):

- Thuốc không được khuyên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng AIIRAs trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

- Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận, tuy nhiên không thể loại trừ có sự gia tăng nhỏ về nguy cơ. Trong khi đó không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists (AllRAs), rủi ro tương tự có thể tồn tại cho nhóm thuốc này. Trừ phi việc tiếp tục sử dụng các chất đối kháng thụ thể Angiotensin II được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp khác đã được chứng minh an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Điều trị bằng AllRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

- Dùng thuốc kéo dài trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ gây độc trên bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).

- Nếu xảy ra trường hợp dùng thuốc trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.

- Trẻ nhũ nhi có mẹ dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu.

Hydrochlorothiazide:

- Kinh nghiệm với hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cũng không đầy đủ.

Phụ nữ cho con bú:

Các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AllRAs):

- Không có thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Do đó, không nên sử dụng mà thay thế bằng liệu pháp khác đã được chứng minh an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt trong khi chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Hydrochlorothiazide:

- hydrochlorothiazide được bài tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Thuốc lợi tiểu thiazide với liều cao gây lợi tiểu mạnh và có thể ức chế sản xuất sữa. Không nên dùng thuốc trong khi cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu, nhưng dựa trên các tính chất dược lực học, thuốc được xem như không ảnh hưởng đến khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong thời gian điều trị tăng huyết áp.

- Tương tác thuốc

Tương tác thuốc:

  • Các thuốc warfarin, digoxin, thuốc tránh thai dạng uống (như ethinyl estradiol/levonorgestrel), glibenclamide, nifedipine và enalapril đã được chứng minh không có tương tác dược động đáng kể về lâm sàng với thuốc sử dụng.
  • Tác dụng gây hạ kali của hydrochlorothiazide được làm giảm do tác dụng giữ kali của candesartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydrochlorothiazide đối với kali huyết có thể trở nên tiềm tàng do các thuốc khác liên quan đến mất và hạ kali huyết (ví dụ các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường tiết niệu, các thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G natri, acid salicylic và các dẫn chất).
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazide và các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, các muối thế chứa kali hoặc các dược phẩm làm tăng nồng độ kali huyết (heparin natri, co-trimoxazole còn gọi là trimethoprim/sulfamethoxazole) có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Nên theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ.
  • Tác dụng giảm kali huyết và giảm magie huyết của thuốc lợi tiểu thiazide có thể ảnh hưởng đến độc tính trên tim tiềm tàng của digitalis glycoside và các thuốc chống loạn nhịp. Việc theo dõi định kỳ kali huyết được khuyến cáo khi ACANTAN HTZ được dùng với các thuốc này và các thuốc được biết là có khả năng gây xoắn định "torsades de pointes" như:
    • Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
    • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide).
    • Một số thuốc chống rối loạn tâm thần (thioridazine, chlorpromazine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol).
    • Các dược chất khác (bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrine, ketanserin, mizolastine, pentamidine, sparfloxacin, terfenadine, vincamine,...).
  • Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính trong thời gian dùng đồng thời với lithi với chất ức chế men chuyển. Hiệu ứng tương tự có thể xảy ra với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Không nên sử dụng candesartan/hydrochlorothiazide với lithi. Nếu việc phối hợp là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
  • Khi AIIRAs được sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (thuốc ức chế COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và NSAID không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp không đạt được như kỳ vọng có thể xảy ra.
  • Cũng như thuốc ức chế men chuyển, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế thụ thể angiotensin II và NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp tính và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Sự phối hợp nên thực hiện thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần phải được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị và cần kiểm tra định kỳ sau đó.
  • Tác dụng đào thải natri và hạ huyết áp của hydrochlorothiazide bị giảm khi sử dụng đồng thời với NSAID.
  • Độ hấp thu của hydrochlorothiazide bị giảm khi sử dụng đồng thời với colestipol hay cholestyramine.
  • Làm tăng hiệu quả của thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarin) khi sử dụng cùng với hydrochlorothiazide.
  • hydrochlorothiazide làm giảm đào thải calci qua nước tiểu, làm tăng nồng độ calci trong máu. Do đó nếu bệnh nhân đang sử dụng chế phẩm bổ sung calci và/hoặc vitamin D, cần phải theo dõi định kỳ nồng độ calci.
  • hydrochlorothiazide sử dụng đồng thời với thuốc chẹn beta và diazoxide có thể làm tăng đường huyết.
  • Các thuốc kháng cholin (atropine, biperiden) làm tăng sinh khả dụng của hydrochlorothiazide.
  • Khi sử dụng đồng thời với amantadine có thể làm tăng tác dụng phụ của hydrochlorothiazide.
  • hydrochlorothiazide có thể làm giảm bài tiết qua thận các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamide, methotrexate) và làm tăng tác dụng phụ ức chế tủy các thuốc này.
  • Triệu chứng hạ huyết áp có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi dùng đồng thời với cồn, barbiturate hoặc thuốc gây mê.
  • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Cần hiệu chỉnh liều các thuốc chống đái tháo đường, bao gồm insulin, khi cần thiết. Metformin cần được sử dụng thật thận trọng vì nguy cơ nhiễm toan lactic do suy giảm chức năng thận có liên quan đến hydrochlorothiazide.
  • hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính đặc biệt khi sử dụng liều cao chất cản quang có chứa iod.
  • Điều trị đồng thời với cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric và các biến chứng của bệnh gout.
  • Điều trị đồng thời với baclofen, amifostine, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chống loạn thần có thể tăng cường hiệu quả thuốc hạ huyết áp và gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng việc phong bế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tần suất của các phản ứng phụ cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân gây RAAS. 

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotesin II (AIIRAs) + lợi tiểu.

Mã ATC: C09DA06

Cơ chế:

- Angiotensin II là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp và các bệnh tim mạch khác. Tác dụng sinh lý chủ yếu của angiotensin II là gây co mạch, kích thích aldosterone, điều hòa sự cân bằng muối và nước, kích thích sự phát triển của tế bào. Hầu hết các tác dụng trên tim mạch của angiotensin II đều qua trung gian thụ thể type 1 (AT1).

- Candesartan cilexetil là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính là candesartan. Candesartan là một AllRAs, chọn lọc trên thụ thể AT1.

 - Candesartan không ức chế men chuyển của angiotensin (ACE) và hệ enzyme liên quan đến ức chế ACE, không ảnh hưởng đến đáp ứng đối với kinin hoặc sự trao đổi của các chất khác như chất P, AllRAs, nên không gây tác dụng phụ liên quan đến ức chế ACE như ho khan. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, so sánh candesartan và các thuốc ức chế ACE, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm dùng candesartan cilexetil bị tác dụng không mong muốn như ho khan thấp hơn. Candesartan không gắn hoặc phong bế các thụ thể hormon và các kênh ion khác giữ một vai trò quan trọng trong điều hòa tim mạch. Phong bế thụ thể AT dẫn đến tăng hoạt tính renin trong huyết tương và tăng nồng độ angiotensin I, angiotensin II và nồng độ aldosterone trong huyết tương.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

- Việc sử dụng đồng thời candesartan cilexetil và hydrochlorothiazide không có ảnh hưởng lâm sàng trên dược động học của một trong hai loại thuốc,

Hấp thu và phân bố

Candesartan cilexetil:

- Sau khi uống, candesartan cilexetil được chuyển thành chất có hoạt tính candesartan. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan khoảng 40% sau khi uống dung dịch candesartan cilexetil. Sinh khả dụng tương đối của viên nén candesartan cilexetil so với dạng dung dịch uống khoảng 34%. Nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) đạt được sau khi uống thuốc 3 - 4 giờ. Diện tích dưới đường cong của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

- Candesartan gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ rất cao (trên 99%). Thể tích phân bố của candesartan khoảng 0,13 lít/kg.

hydrochlorothiazide:

- hydrochlorothiazide được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70%. Dùng lúc no làm tăng sự hấp thu khoảng 15%. Sinh khả dụng có thể giảm ở bệnh nhân suy tim và phù nề. hydrochlorothiazide gắn kết protein huyết tương khoảng 60%. Thể tích phân bố khoảng 0,8 lít/kg. 

Chuyển hóa và thải trừ:

Candesartan:

- Candesartan chủ yếu được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu và mật, chỉ một lượng nhỏ chuyển hóa qua gan (CYP2C9). Các nghiên cứu tương tác hiện có cho thấy, không ảnh hưởng đến CYP2C9 và CYP3A4. Dựa trên dữ liệu in vitro, không có sự tương tác nào xảy ra trong cơ thể với các dược chất có quả trình chuyển hóa phụ thuộc vào cytochrome P450 isoenzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP3A4. Thời gian bán hủy (T½) của candesartan khoảng 9 giờ. Không có sự tích lũy khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán hủy không đổi (khoảng 9 giờ) sau khi dùng candesartan cilexetil phối hợp với hydrochlorothiazide. Không có sự tích lũy của candesartan sau liều lặp lại và khi kết hợp với đơn trị liệu.

- Độ thanh thải của candesartan trong huyết thanh khoảng 0,37 ml/phút/kg, với độ thanh thải tại thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Candesartan được loại bỏ bằng lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Sau khi uống [14C] candesartan cilexetil, khoảng 26% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng candesartan và 7% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính, trong khi đó khoảng 56% liều dùng đường uống candesartan bài tiết qua phân và 10% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.

Hydrochlorothiazide:

- Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể và được đào thải gần như hoàn toàn ở dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide khoảng 8 giờ. Khoảng 70% liều uống được đào thải ở dạng không đổi trong vòng 48 giờ. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide không đổi (khoảng 8 giờ) sau khi dùng hydrochlorothiazide kết hợp với candesartan cilexetil. Không có sự tích lũy hydrochlorothiazide xảy ra sau khi lặp lại liều kết hợp so với đơn trị liệu.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi):

- Cmax và AUC của candesartan tăng khoảng 50% và 80% khi so sánh với người trẻ. Tuy nhiên, đáp ứng về hiệu quả điều trị và tần suất xảy ra tác dụng phụ không có sự thay đổi đáng kể giữa người trẻ và người già.

Suy thận:

- Đối với bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa, Cmax và AUC của candesartan tăng khoảng 50% và 70%, thời gian bán thải không thay đổi khi so sánh với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận nặng, Cmax và AUC của candesartan tăng khoảng 50% và 110%, thời gian bán thải tăng gấp đôi. Dược động học ở bệnh nhân thẩm tách máu tương tự như bệnh nhân suy thận nặng.

- Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide kéo dài ở bệnh nhân bị suy thận.

Suy gan:

- Trong hai nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa, AUC trung bình của candesartan tăng khoảng 20% trong một nghiên cứu và tăng 80% trong nghiên cứu khác. Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan nặng.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả sản phẩm: Viên nén tròn, màu hồng nhạt, một mặt khắc chữ AT, một mặt khắc chìm vạch phân liều chia đôi viên thuốc.

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm An Thiên.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Acantan HTZ 8-12.5 trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 104766

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm