Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang giải phóng kéo dài có chứa:
Triệu chứng
Sau khi lưu hành trên thị trường, các trường hợp quá liều venlafaxin đã được báo cáo, chủ yếu là khi dùng kết hợp với rượu và/hoặc các thuốc khác. Các triệu chứng chính được báo cáo khi quá liều bao gồm: nhịp tim nhanh, thay đổi mức độ ý thức (từ buồn ngủ đến hôn mê), bệnh nấm, co giật và nôn. Các báo cáo khác bao gồm thay đổi điện tâm đồ (như khoảng QT kéo dài, block nhánh, QRS kéo dài), nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, chóng mặt và tử vong. Các nghiên cứu hồi cứu được công bố cho thấy quá liều venlafaxin có thể liên quan đến tăng nguy cơ gây tử vong so với các thuốc chống trầm cảm SSRI, nhưng thấp hơn so với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Nghiên cứu dịch tễ học cũng chỉ ra rằng bệnh nhân điều trị bằng venlafaxin có yếu tố nguy cơ tự tử cao hơn so với SSRI. Mức độ tăng nguy cơ tử vong có thể là do độc tính khi quá liều venlafaxin; tuy nhiên, mối liên hệ với một số đặc điểm của bệnh nhân điều trị bằng venlafaxin thì chưa rõ ràng. Việc kê đơn venlafaxin nên được thực hiện với liều thấp nhất và kết hợp giám sát bệnh nhân chặt chẽ để tránh nguy cơ quá liều.
Xử trí
Khuyến cáo thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Nhịp tim và dấu hiệu sinh tồn cần được theo dõi. Khi có nguy cơ hít sặc, không khuyến cáo gây nôn. Rửa dạ dày có thể được chỉ định ngay sau khi uống hoặc khi bệnh nhân có triệu chứng. Sử dụng than hoạt tính có thể giới hạn sự hấp thu thuốc. Các biện pháp như lợi tiểu, lọc máu, truyền máu dường như không có tác dụng. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho venlafaxin.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất (>1/10) được báo cáo trong nghiên cứu lâm sàng bao gồm buồn nôn, khô miệng, đau đầu và đổ mồ hôi (bao gồm đổ mồ hôi ban đêm).
Những tác dụng phụ dưới đây được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất: Rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), không biết (không thể đánh giá dựa vào dữ liệu hiện tại).
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến | Phổ biến | Ít gặp | Hiếm gặp | Không biết |
|---|---|---|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu, rối loạn máu (bao gồm mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu) | ||||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ | ||||
| Rối loạn nội tiết | Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH) | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm thèm ăn | Hạ natri máu | |||
| Rối loạn tâm thần | Trạng thái nhầm lẫn, mất nhân cách, mất hoạt năng, giảm ham muốn tình dục, bồn chồn, mất ngủ, giấc mơ bất thường | Ảo giác, bạo lực, kích động, cực khoái bất thường (nữ), thờ ơ, hưng cảm nhẹ, nghiến răng khi ngủ | Hưng cảm | Ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử*, mê sảng, gây sự** | |
| Rối loạn thần kinh | Chóng mặt, đau đầu*** | Buồn ngủ, run, dị cảm, tăng trương lực cơ | Chứng nằm, ngồi không yên/ bồn chồn, ngất, rung giật cơ, phối hợp bất thường, rối loạn thăng bằng, loạn vị giác | Co giật | Hội chứng thần kinh ác tính (NMS), hội chứng serotonergic, rối loạn ngoại tháp (bao gồm loạn trương lực cơ và loạn vận động), rối loạn vận động muộn |
| Rối loạn thị giác | Giảm thị lực (bao gồm nhìn mờ), giãn đồng tử, rối loạn điều tiết | Tăng nhãn áp góc đóng | |||
| Rối loạn thính giác và mê cung | Ù tai | Chóng mặt | |||
| Rối loạn tim mạch | Đánh trống ngực | Nhịp tim nhanh | Rung tâm thất, nhịp nhanh thất (bao gồm cả xoắn đỉnh) | ||
| Rối loạn mạch máu | Tăng huyết áp, giãn mạch (chủ yếu tư thế đứng) | Hạ huyết áp tư thế đứng | Hạ huyết áp, xuất huyết (chảy máu màng nhầy) | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ngáp | Khó thở | Tăng bạch cầu ái toan phổi | ||
| Rối loạn dạ dày ruột | Buồn nôn, khô miệng | Nôn, tiêu chảy, táo bón | Xuất huyết tiêu hóa | Viêm tụy | |
| Rối loạn gan mật | Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Chứng tăng tiết mồ hôi (bao gồm mồ hôi ban đêm) | Phù mạch, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, vết bầm máu, phát ban, rụng tóc | Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ngứa, mề đay | ||
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Tiêu cơ vân | ||||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Khó tiểu (chủ yếu là tiểu ngập ngừng), đái rắt | Bí tiểu | Tiểu không tự chủ | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rối loạn kinh nguyệt kèm theo tăng chảy máu hoặc chảy máu bất thường (như rong kinh, xuất huyết tử cung), rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương | ||||
| Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc | Suy nhược, mệt mỏi, ớn lạnh, cholesterol máu tăng | ||||
| Xét nghiệm | Điện tâm đồ QT kéo dài, tăng thời gian chảy máu, prolactin máu tăng |
* Các trường hợp ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử đã được báo cáo khi dùng venlafaxin hoặc ngay sau khi ngừng thuốc.
** Xem mục Cảnh báo và Thận trọng.
*** Trong thử nghiệm lâm sàng gộp, tỷ lệ đau đầu khi dùng venlafaxin và giả dược là như nhau.
Ngưng sử dụng venlafaxin (đặc biệt ngưng đột ngột) thường gây hội chứng cai nghiện. Các phản ứng được báo cáo nhiều nhất bao gồm: chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm), rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và giấc mơ dữ dội), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn và/hoặc nôn, run, đau đầu và hội chứng cúm. Nhìn chung, những phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và có thể tự giới hạn, tuy nhiên, ở một số bệnh nhân có thể nặng và/hoặc kéo dài. Do đó, khi cần ngưng điều trị bằng venlafaxin, cần ngưng từ từ bằng cách giảm dần liều.
Bệnh nhi: Nhìn chung, tác dụng phụ của venlafaxin (trong nghiên cứu có đối chứng giả dược) trên trẻ em và trẻ vị thành niên (tuổi từ 6 đến 17) tương tự như trên người lớn. Cũng như ở người lớn, giảm thèm ăn, giảm cân, tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết thanh đã được quan sát thấy. Trong thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em, ý nghĩ tự tử đã được quan sát thấy. Cũng có báo cáo về sự thù địch và, đặc biệt là, trầm cảm và tự gây hại. Ngoài ra, những tác dụng phụ sau đây đã được quan sát thấy trên bệnh nhi: đau bụng, kích động, khó tiêu, vết bầm máu, chảy máu cam và đau cơ.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Tương tác trong phòng xét nghiệm: Các xét nghiệm sàng lọc miễn dịch nước tiểu dương tính giả cho phencyclidine (PCP) và amphetamine đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng venlafaxin. Điều này là do thiếu tính đặc hiệu của xét nghiệm sàng lọc. Kết quả dương tính giả có thể được dự kiến trong vài ngày sau khi ngừng điều trị bằng venlafaxin. Xét nghiệm xác nhận, chẳng hạn như sắc ký khí khối phổ sẽ phân biệt venlafaxin với PCP và amphetamine. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai:
Phụ nữ cho con bú:
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócBất kỳ sản phẩm thuốc thần kinh nào cũng có thể làm giảm khả năng tỉnh táo, suy nghĩ hay kỹ năng vận động. Do đó, bệnh nhân dùng venlafaxin cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcỨc chế monoamin oxidase (MAOI): Không dùng đồng thời venlafaxin với các thuốc ức chế MAO không chọn lọc và không hồi phục. Ức chế MAOI không chọn lọc và không hồi phục: Không dùng đồng thời venlafaxin với các thuốc ức chế MAO không chọn lọc và không hồi phục. Phải bắt đầu dùng venlafaxin ít nhất 14 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc ức chế MAO không chọn lọc và không hồi phục. Ngưng sử dụng venlafaxin ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO không chọn lọc, không hồi phục. Thuốc ức chế MAO chọn lọc, có hồi phục (Moclobemide): Do nguy cơ gây hội chứng serotonin, không khuyến cáo dùng đồng thời venlafaxin và thuốc ức chế MAO chọn lọc, có hồi phục như moclobemide. Sau khi điều trị bằng thuốc ức chế MAO có hồi phục, có thể ngưng thuốc ngắn hơn 14 ngày trước khi bắt đầu sử dụng venlafaxin. Khuyến cáo ngưng sử dụng venlafaxin ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO có hồi phục. Thuốc ức chế MAO không chọn lọc, có hồi phục (Linezolid): Kháng sinh linezolid là thuốc ức chế MAO không chọn lọc, có hồi phục yếu và không nên dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng venlafaxin. Tác dụng phụ nghiêm trọng đã được báo cáo trên bệnh nhân vừa ngưng điều trị bằng MAOI và bắt đầu điều trị bằng venlafaxin, hay vừa ngưng điều trị bằng venlafaxin và bắt đầu điều trị bằng MAOI. Những tác dụng phụ này bao gồm run, nhược cơ, toát mồ hôi, nôn, buồn nôn, đỏ bừng, chóng mặt và tăng thân nhiệt với các hội chứng thần kinh ác tính, co giật và tử vong. Hội chứng serotonin: Cũng giống như các thuốc serotonergic khác, hội chứng serotonin, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng, có thể xảy ra khi điều trị bằng venlafaxin. Đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ dẫn truyền thần kinh serotonergic (bao gồm triptan, SSRIs, SNRIs, lithium, sibutramine, St. John's Wort (Hypericum perforatum), fentanyl và các chất tương tự nó, tramadol, dextromethorphan, tapentadol, pethidine, methadone và pentazocine). Hoặc với các thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin (như MAOIs như xanh methylene), hay với tiền chất serotonin (như bổ sung tryptophan) hay với thuốc chống loạn thần hoặc thuốc đối kháng dopamine. Nếu dùng đồng thời venlafaxin với một thuốc SSRI, một thuốc SNRI, hay một thuốc chủ vận thụ thể serotonin (triptan) được đảm bảo lâm sàng, cần giám sát cẩn thận bệnh nhân, đặc biệt trong khi bắt đầu điều trị và tăng liều. Không khuyến cáo dùng đồng thời venlafaxin và tiền chất serotonin (như bổ sung tryptophan). Các thuốc CNS: Nguy cơ sử dụng đồng thời venlafaxin với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương (CNS) khác chưa được đánh giá hệ thống. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời venlafaxin và các thuốc CNS. Ethanol: Venlafaxin đã được chứng minh không làm tăng sự giảm kỹ năng lái xe và tinh thần do ethanol. Tuy nhiên, cũng như các thuốc CNS khác, bệnh nhân nên tránh dùng rượu. Thuốc làm kéo dài khoảng QT: Nguy cơ làm khoảng QTc kéo dài và/hoặc rối loạn nhịp thất (như xoắn đỉnh) tăng khi dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QTc. Nên tránh dùng đồng thời các thuốc này. Các nhóm thuốc liên quan bao gồm:
Danh sách trên đây không đầy đủ, cũng nên tránh các thuốc khác đã biết làm tăng khoảng QT. Tác dụng của các thuốc khác lên Venlafaxin Ketoconazole (ức chế CYP3A4): Nghiên cứu dược động học với ketoconazole trên người chuyển hóa mạnh (EM) hay chuyển hóa yếu (PM) CYP2D6 cho thấy tăng AUC của venlafaxin (70% và 21% trên CYP2D6 PM và EM tương ứng) và O-desmethylvenlafaxin (33% và 23% trên CYP2D6 PM và EM tương ứng) sau khi uống ketoconazole. Dùng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 (như atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazole, voriconazole, posaconazole, ketoconazole, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin) và venlafaxin có thể làm tăng nồng độ venlafaxin và O-desmethylvenlafaxin. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4 và venlafaxin. Tác dụng của Venlafaxin lên các thuốc khác
|
Venlafaxin chuyển hóa rộng rãi và chủ yếu thành chất chuyển hóa còn hoạt tính, O-desmethylvenlafaxin (ODV). Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của venlafaxin và ODV lần lượt là 5 ± 2 và 11 ± 2 giờ. Nồng độ ở trạng thái cân bằng của venlafaxin và ODV đạt được sau 3 ngày khi điều trị đa liều. Venlafaxin và ODV cho thấy động học tuyến tính trong khoảng liều từ 75 mg đến 450 mg/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Dưới 30°C.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Torrent Pharmaceuticals Ltd.
Còn hàng
Mã: 108053
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn