Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị đau thần kinh, rối loạn lo âu lan tỏa (GAD); điều trị hỗ trợ cơn động kinh cục bộ
Thành phần chính
Pregabalin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Mega We care
Nhà sản xuất
PHARMATHEN INTERNATIONAL S.A

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nang Prelynca 75mg chứa:

Thành phầnHàm lượng
Pregabalin75 mg

Thành phần tá dược:

  • Trong nang: Pregelatinized Starch, Mannitol (spray dried), Talc.
  • Vỏ nang: Gelatin, titanium dioxide (E171), Red iron oxide (E172).

2. Công dụng (Chỉ định)

Đau thần kinh

Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn.

Động kinh

Pregabalin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có lan tỏa thứ phát ở người lớn.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

3. Cách dùng – liều dùng

- Cách dùng

Pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Pregabalin chỉ được sử dụng bằng đường uống.

- Liều dùng

Khoảng liều từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.

Đau thần kinh

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần.

Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày kế tiếp.

Động kinh

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần.

Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau tuần tiếp theo.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày.

Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Ngưng pregabalin

Nếu cần phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định

Bệnh nhân suy thận

Pregabalin thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Vì độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo độ thanh thải Creatinine (CrCl), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức sau đây:

  • CrCl = [1,23 x (140-tuổi) x cân nặng] / Creatinine huyết thanh (x 0,85 đối với nữ).
  • Trong đó: Tuổi tính theo năm, cân nặng tính theo Kg, Creatinine huyết thanh tính theo μmol/L, độ thanh thải Creatinine tính theo ml/phút.

Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu (xem Bảng 1).

Độ thanh thải Creatinine Clcr (ml/phút)Tổng liều hằng ngày*Chế độ liều
Liều khởi đầu (mg/ngày)Liều tối đa (mg/ngày)
>601506002 hoặc 3 lần
≥ 30 - <60753002 hoặc 3 lần
≥ 15 - <3025-501501 hoặc 2 lần
< 152575Một lần
Liều bổ sung sau lọc máu (mg)
 25100Liều đơn**
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia như chỉ định trong chế độ liều để thể hiện mg/liều.
** Liều bổ trợ là liều đơn bổ sung.

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn của Pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo sử dụng ở nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm (xem bệnh nhân suy thận).

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không muốn thường có mức độ nhẹ đến vừa. Trong các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% đối với bệnh nhân dùng pregabalin và 5% đối với các bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu dẫn đến ngừng dùng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

Bảng 2 bên dưới liệt kê các tác dụng không mong muốn xảy ra ở tỷ lệ cao hơn giả dược và nhiều hơn 01 bệnh nhân, được liệt kê theo loại cơ quan và tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không biết (không thể xác định dựa vào dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan tới bệnh sẵn có và/hoặc các thuốc dùng đồng thời.

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ mắc các tác dụng thông thường, các tác dụng trên thần kinh trung ương và đặc biệt tác dụng buồn ngủ tăng lên.

Các phản ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê in nghiêng ở bảng dưới.

Bảng 2 - Các tác dụng không mong muốn của Pregabalin
Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngThường gặpViêm mũi - họng
Rối loạn hệ máu và bạch huyếtÍt gặpGiảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịchÍt gặpMẫn cảm
Hiếm gặpPhù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngThường gặpTăng cảm giác ngon miệng
Ít gặpChán ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thầnThường gặpCảm giác phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục
Ít gặpẢo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, hung hăng, tính khí thất thường, mất nhân cách, khó diễn đạt, giấc mơ lạ thường, tăng ham muốn tình dục, không có khả năng đạt cực khoái, lãnh cảm.
Hiếm gặpMất phản xạ có điều kiện
Rối loạn hệ thần kinhRất thường gặpChóng mặt, buồn ngủ, đau đầu
Thường gặpRối loạn vận động, phối hợp bất thường, run, loạn ngôn, quên, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê
Ít gặpNgất, sững sờ, co giật, mất ý thức, tâm thần hiếu động thái quá, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run cường độ mạnh, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, giảm tinh thần, rối loạn lời nói, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác nóng rát, mất vị giác, khó chịu
Hiếm gặpCo giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, chứng khó viết
Rối loạn mắtThường gặpMắt mờ, nhìn đôi
Ít gặpMất thị trường ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khuyết thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt
Hiếm gặpGiảm thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đổi nhận biết độ sâu, giãn đồng tử, lác mắt, chói mắt
Rối loạn tai và mê đạoThường gặpChóng mặt
Ít gặpTăng thính lực
Rối loạn timÍt gặpNhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, chậm nhịp xoang, suy tim sung huyết
Hiếm gặpKéo dài khoảng QT, nhanh nhịp xoang, loạn nhịp xoang
Rối loạn mạch máuÍt gặpHạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtÍt gặpKhó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi
Hiếm gặpPhù phổi, nghẹn cổ họng
Rối loạn tiêu hóaThường gặpNôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, căng bụng, khô miệng
Ít gặpBệnh trào ngược dạ dày - thực quản, tăng tiết nước bọt, tê miệng
Hiếm gặpCổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt
Rối loạn gan - mậtÍt gặpTăng enzym gan
Hiếm gặpVàng da
Rất hiếm gặpSuy gan, viêm gan
Rối loạn da và mô dưới daÍt gặpPhát ban sần, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa
Hiếm gặpHội chứng Stevens-Johnson, toát mồ hôi
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtThường gặpChuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt đốt sống cổ
Ít gặpSưng khớp, đau cơ, co cơ, đau cổ, cứng cơ
Hiếm gặpTiêu cơ vân
Rối loạn thận và tiết niệuÍt gặpTiểu không kiểm soát, khó tiểu
Hiếm gặpSuy thận, giảm niệu, ứ nước tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúThường gặpRối loạn cương dương
Ít gặpRối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú
Hiếm gặpMất kinh, chảy dịch đầu vú, phù vú, nữ hóa tuyến vú
Rối loạn toàn thân và nơi dùng thuốcThường gặpPhù ngoại vi, phù, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi
Ít gặpPhù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược
Các xét nghiệmThường gặpTăng cân
Ít gặpTăng Creatinine phosphokinase huyết, tăng glucose huyết, tăng số lượng tiểu cầu, tăng creatine huyết, giảm kali, giảm cân
Hiếm gặpGiảm số lượng bạch cầu
* Tăng Alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST).

Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin các triệu chứng cai thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đây đã được đề cập: Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, lệ thuộc thuốc. Bệnh nhân nên được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.

Liên quan đến việc ngừng điều trị lâu dài của pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều lượng của pregabalin.

Trẻ em

Đặc tính an toàn của pregabalin quan sát ở 03 nghiên cứu trên bệnh nhi bị động kinh cục bộ với hoặc không lan tỏa thứ phát tương tự với các nghiên cứu trên người lớn bị động kinh.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ngủ gà, sốt, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên, tăng ngon miệng, tăng cân và viêm mũi-họng.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân đái tháo đường

Một số bệnh nhân đái tháo đường có xuất hiện tăng cân khi điều trị với pregabalin thì cần phải điều chỉnh liều các thuốc hạ đường huyết cho phù hợp.

Phản ứng quá mẫn

Cần ngưng dùng Pregabalin ngay nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch như sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, nhầm lẫn, và suy giảm tinh thần

Pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ. Đã có các báo cáo về việc mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi dùng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc.

Các ảnh hưởng liên quan đến thị giác

Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân giảm thị giác khi điều trị với pregabalin cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược, các triệu chứng này phần lớn tự khỏi với liều tiếp theo. Trong các nghiên cứu lâm sàng có tiến hành kiểm tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với pregabalin bị giảm thị lực và thay đổi thị trường cũng như có thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn so với nhóm dùng giả dược.

Những tác dụng không mong muốn trên mặt cũng đã được báo cáo, bao gồm mất thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, đa số là thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc cải thiện khi ngưng dùng pregabalin.

Suy thận

Các trường hợp suy thận đã được báo cáo, trong đó một số trường hợp đã hồi phục sau khi ngưng dùng pregabalin.

Ngưng sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác

Không đủ dữ liệu về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang đơn trị liệu với pregabalin kể cả khi đã đạt được kiểm soát động kinh với liệu pháp phối hợp.

Triệu chứng cai thuốc

Các triệu chứng cai thuốc sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng sau đây đã được báo cáo: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân nên được thông báo điều này khi bắt đầu điều trị.

Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh, động kinh cơn lớn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngưng dùng thuốc.

Liên quan đến việc ngưng dùng pregabalin sau thời gian điều trị lâu dài, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều sử dụng.

Suy tim sung huyết

Đã có các báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị với pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin cho chỉ định đau nguồn gốc thần kinh.

Nên thận trọng khi dùng Pregabalin cho những bệnh nhân này. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giải quyết được tác dụng không mong muốn này.

Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là tác dụng buồn ngủ đã tăng lên. Điều này có thể là do một hiệu ứng phụ khi dùng đồng thời các thuốc khác cần thiết cho bệnh này (ví dụ như thuốc chống co thắt).

Trong trường hợp này, việc chỉ định pregabalin cần được cân nhắc thận trọng.

Ý định và hành vi tự sát

Ý định và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chống động kinh trong nhiều chỉ định. Một phân tích gộp của các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của các thuốc chống động kinh cũng cho thấy có một nguy cơ gia tăng nhẹ nguy cơ của ý định và hành vi tự sát. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và dữ liệu sẵn có không loại trừ khả năng do pregabalin.

Do đó bệnh nhân nên được theo dõi dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát và nên xem xét điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và thân nhân) nên được tư vấn để nhận biết các dấu hiệu của ý định hoặc hành vi tự sát.

Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới

Có các báo cáo về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ, tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng kết hợp pregabalin và opioid nên xem xét các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt là ở bệnh nhân nữ và người già).

Khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc

Các trường hợp lạm dụng, phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi các triệu chứng của lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (sự tiến triển của dung nạp, thang liều, hành vi tìm kiếm thuốc).

Bệnh não

Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với các yếu tố dễ mắc bệnh lý não.

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản/tránh thai ở nam và nữ giới

Do không rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người, phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Phụ nữ có thai

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người.

Không nên sử dụng Pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với các nguy cơ gây hại cho thai nhi).

Phụ nữ cho con bú

Pregabalin bài tiết vào sữa mẹ. Tác động của pregabalin trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ chưa được biết. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng điều trị với pregabalin, dựa trên sự cân nhắc lợi ích của sữa mẹ đến trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin trên khả năng sinh sản nữ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này hay không. 

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Pregabalin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nên thuốc không gây tương tác hoặc bị tương tác dược động học.

Nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể

Các nghiên cứu in vivo không cho thấy liên quan về tương tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Phân tích dược động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh thải của pregabalin.

Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol

Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.

Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại kết hợp với oxycodone, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hô hấp. Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có báo cáo về tác dụng suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin có thể làm tăng rối loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodone.

Người cao tuổi

Không có các nghiên cứu về tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện cao tuổi.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, các thuốc chống động kinh khác.

Mã ATC: N03AX16
Hoạt chất pregabalin, là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [(S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid].

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (α2-δ protein) của kênh canxi phụ thuộc điện thế ở hệ thần kinh trung ương.

An toàn và hiệu quả lâm sàng

Đau nguồn gốc thần kinh

Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, đau dây thần kinh sau herpes và tổn thương tủy sống. Hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trong các trường hợp đau thần kinh khác.

Pregabalin được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị lên đến 13 tuần ở liều 2 lần/ngày (BID) và 8 tuần ở liều 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các số liệu về an toàn và hiệu quả của phác đồ ở mức liều 2 lần/ngày và 3 lần/ngày là tương tự nhau.

Trong các thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị lên tới 12 tuần trên bệnh nhân đau nguồn gốc thần kinh trung ương và ngoại vi, hiệu quả giảm đau xuất hiện sau một tuần và duy trì trong suốt thời gian điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh ngoại vi, 35% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau. Với bệnh nhân không bị buồn ngủ, mức cải thiện này là 33% ở nhóm dùng pregabalin và 18% ở nhóm dùng giả dược. Với bệnh nhân có xuất hiện buồn ngủ, tỷ lệ đáp ứng là 48% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 16% ở nhóm dùng giả dược.

Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh trung ương, 22% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau.

Động kinh

- Điều trị bổ trợ: Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong khoảng thời gian 12 tuần với liều 2 lần/ngày (BID) hoặc 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các số liệu an toàn và hiệu quả của cả hai mức liều 2 lần/ngày và 3 lần/ngày là tương tự nhau. Đã quan sát thấy có sự giảm tần suất co giật ở tuần đầu tiên.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn của pregabalin trong điều trị bổ trợ bệnh động kinh ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên chưa được xác định. Trong một nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp ở trẻ từ 3 tháng đến 16 tuổi (n = 65) bị động kinh cục bộ cho thấy các tác dụng ngoại ý xảy ra tương tự như ở người lớn. 

Theo kết quả của một nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong 12 tuần, đánh giá hiệu quả và độ an toàn của pregabalin trong điều trị bổ trợ khởi phát cơn động kinh cục bộ ở 295 trẻ từ 4 đến 16 tuổi và nghiên cứu công khai nhãn kéo dài 1 năm ở 54 trẻ từ 3 tháng đến 16 tuổi bị động kinh cho thấy rằng các tác dụng không mong muốn sốt và nhiễm trùng hô hấp xảy ra thường xuyên hơn so với các nghiên cứu trên người lớn bị động kinh.

Trong nghiên cứu đối chứng với giả dược trong 12 tuần, trẻ được chỉ định dùng pregabalin 2,5 mg/kg/ngày (tối đa 150 mg/ngày), pregabalin 10 mg/kg/ngày (tối đa 600 mg/ngày) hoặc giả dược, kết quả cho thấy tỉ lệ trẻ giảm được ít nhất 50% số cơn động kinh cục bộ khởi phát so với ban đầu là 40,6% ở trẻ dùng pregabalin 10 mg kg/ngày (p = 0,0068 so với giả dược), 29,1% ở trẻ dùng pregabalin 2,5 mg/kg/ngày (p = 0,2600 so với giả dược) và 22,6% ở trẻ dùng giả dược.

Đơn trị liệu (bệnh nhân mới được chẩn đoán)

Pregabalin đã được nghiên cứu trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài 56 tuần với liều 2 lần/ngày (BID). Pregabalin không đạt mức không thua kém so với lamotrigine trên tiêu chí đánh giá không có cơn động kinh xuất hiện trong vòng 6 tháng điều trị.

Tính an toàn của pregabalin tương tự lamotrigine và thuốc được dung nạp tốt.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát kéo dài trong 4-6 tuần, một nghiên cứu trên bệnh nhân cao tuổi trong 8 tuần và một nghiên cứu phòng ngừa tái phát dài hạn với giai đoạn phòng ngừa tái phát được thực hiện mù đôi trong 6 tháng.

Đã ghi nhận có sự giảm các triệu chứng của GAD vào tuần đầu tiên, theo thang đánh giá mức độ lo âu Hamilton (HAM-A).

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (kéo dài 4-8 tuần), 52% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 38% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện ít nhất 50% tổng điểm theo thang đánh giá mức độ lo âu HAM-A tại thời điểm đánh giá so với trước khi điều trị.

Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân bị nhìn mờ ở nhóm dùng pregabalin cao hơn so với nhóm dùng giả dược, phần lớn các trường hợp này đã tự khỏi khi tiếp tục dùng thuốc. Việc kiểm tra nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi đáy mắt có giãn đồng tử) đã được thực hiện trên 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Ở những bệnh nhân này, 6,5% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 4,8% bệnh nhân dùng giả dược được ghi nhận có sự giảm thị lực. Thay đổi thị trường mắt được ghi nhận ở 12,4% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 11,7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Thay đổi khi soi đáy mắt cũng được ghi nhận ở 1,7% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 2,1% bệnh nhân dùng giả dược.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Dược động học của pregabalin ở trạng thái ổn định là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân được điều trị với thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh chóng khi được sử dụng trong tình trạng nhịn đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng cả liều đơn và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được ước tính ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu pregabalin giảm khi được dùng với thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm Tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, việc dùng pregabalin với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể trên mức độ hấp thu pregabalin.

Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột và khỉ. Pregabalin có thể qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa ở những con chuột cho con bú. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 1/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người.

Sau một liều pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% chất phóng xạ thu hồi trong nước tiêu là pregabalin dạng không đổi. Các dẫn xuất N-methyl của pregabalin, các chất chuyển hóa chính của pregabalin đã tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng.

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu racemic của pregabalin S-enantiomer thành R-enantiomer.

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi.

Pregabalin có thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.

Tuyến tính/không tuyến tính

Dược động học pregabalin tuyến tính trên khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt dược động học pregabalin giữa các cá thể thấp (< 20%). Dược động học đa liều được dự đoán từ dữ liệu đơn liều. Do đó, không cần thiết theo dõi hàng ngày nồng độ huyết tương của pregabalin.

Giới tính

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ của pregabalin trong huyết tương.

Suy thận

Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.
Ngoài ra, pregabalin được thải trừ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (sau 4 giờ lọc máu, nồng độ pregabalin huyết tương giảm khoảng 50%). Bởi vì thận là đường thải trừ chính, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau lọc máu.

Suy gan

Không có nghiên cứu dược động học chuyên biệt được thực hiện trên những bệnh nhân suy chức năng gan. Do pregabalin không bị chuyển hóa đáng kể và được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi, suy chức năng gan dự kiến sẽ không thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Trẻ em

Dược động học pregabalin được đánh giá trên bệnh nhân nhi bị động kinh (nhóm tuổi: 01 đến 23 tháng, 2-6 tuổi, 7-11 tuổi và 12-16 tuổi) ở các mức liều 2,5; 5; 10 và 12 mg/kg/ngày trong nghiên cứu dược động học và sự dung nạp. Các bệnh nhân nhi sau khi uống pregabalin ở tình trạng nhịn đói, thông thường, thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương thì tương tự ở các nhóm tuổi và xuất hiện sau khi uống 0,5 giờ đến 2 giờ.

Cmax và AUC của pregabalin tuyến tính với liều trong mỗi nhóm tuổi. AUC thấp hơn khoảng 30% ở bệnh nhân nhi dưới 30kg so với bệnh nhân ≥ 30kg do độ thanh thải tăng 43% ở những bệnh nhân này.  Thời gian bán thải cuối của pregabalin trung bình khoảng 3-4 giờ ở bệnh nhân nhi đến 6 tuổi và 4-6 giờ đối với bệnh nhân ≥ 7 tuổi.

Phân tích dược động học quần thể cho thấy rằng độ thanh thải Creatinine là biến số gây nhiễu đáng kể của độ thanh thải pregabalin đường uống, khối lượng cơ thể là biến số gây nhiễu đáng kể của thể tích phân bố biểu kiến pregabalin đường uống và điều này tương tự giữa bệnh nhân nhi và người lớn.

Dược động học pregabalin ở bệnh nhân nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.

Người lớn tuổi

Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm ở bệnh nhân lớn tuổi.

Việc giảm này là phù hợp với giảm độ thanh thải Creatinine ở bệnh nhân lớn tuổi. Nên giảm liều pregabalin ở bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương chức năng thận.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Viên nang cứng với thân màu trắng và nắp màu cam, chứa bột màu trắng, thân nang khắc “75”

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

- Hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Pharmathen International S.A.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Huỳnh Hải Anh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Nguyễn Huỳnh Hải Anh tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Prelynca 75mg trị rối loạn lo âu lan tỏa, bổ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105899

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm