Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Cho 1 viên nang cứng Neucotic 300mg chứa:
Liều dùng
a. Chống động kinh:
Điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Bảng 1.
|
Ngày 1 |
Ngày 2 |
Ngày 3 |
|
300mg x 1 lần/ngày |
300mg x 2 lần/ngày |
300mg x 3 lần/ngày |
Hoặc:
Ngày đầu 300 mg/lần x 3 lần. Sau đó có thể tăng thêm từng bước 300mg (chia 3 lần); cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh cho đến khi đạt liều hiệu quả, thông thường 900 - 3600 mg/ngày, chia 3 lần; liều tối đa 4800 mg/ngày.
Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.
- Người lớn tuổi (>65 tuổi)
Những bệnh nhân lớn tuổi có thể đòi hỏi việc hiệu chỉnh liều vì sự suy giảm chức năng thận (xem bảng 2.)
Các triệu chứng buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược thường được thấy ở những bệnh nhân lớn tuổi.
- Người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu: phải giảm liều, hiệu chỉnh theo Clcr:
Bảng 2.
|
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) |
Liều dùng |
|
50 - 79 |
600 - 1800 mg/ngày, chia 3 lần |
|
30 - 49 |
300 - 900 mg/ngày, chia 3 lần |
|
15 - 29 |
300 - 600 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật |
|
< 15 |
300 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật |
|
Thẩm phân máu |
200 - 300 mg (*) |
(*) Liều nạp là 300 - 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Trong những ngày không thẩm phân, không dùng gabapentin.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:
Ghi chú:
b. Điều trị đau thần kinh:
- Người lớn:
Bảng 3.
|
Ngày 1 |
Ngày 2 |
Ngày 3 |
|
300mg x 1 lần/ngày |
300mg x 2 lần/ngày |
300mg x 3 lần/ngày |
Hoặc:
Ngày đầu: 300mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg (chia 3 lần) cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, liều tối đa 3600 mg/ ngày.
Lưu ý:
Khi ngừng sử dụng gabapentin, nếu buộc phải ngừng sử dụng thuốc thì nên thực hiện từ từ trong ít nhất 1 tuần.
Cách dùng
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Mặc dù gabapentin có thể được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu, dựa trên các kinh nghiệm trước đây thì phương pháp này ít được yêu cầu. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, thẩm phân máu có thể được chỉ định.
Người mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Chưa biết |
Viêm gan, vàng da |
|
Da và rối loạn mô dưới da |
|
|
Thường gặp |
Phù mặt, ban xuất huyết thường được mô tả như vết bầm tím do chấn thương thể chất, phát ban, ngứa, mụn trứng cá |
|
Chưa biết |
Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban do thuốc với bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân |
|
Rối loạn mô liên kết và cơ xương khớp |
|
|
Thường gặp |
Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật |
|
Chưa biết |
Tiêu cơ vân, rung giật cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Chưa biết |
Suy thận cấp, tiểu tiện không tự chủ |
|
Rối loạn sinh sản và tuyến vú |
|
|
Thường gặp |
Liệt dương |
|
Chưa biết |
Phì đại vú, nữ hóa tuyến vú, rối loạn chức năng tình dục (bao gồm cả những thay đổi trong ham muốn tình dục, rối loạn xuất tinh...) |
|
Rối loạn chung và trung tâm điều hòa |
|
|
Rất thường gặp |
Mệt mỏi, sốt |
|
Thường gặp |
Phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, khó chịu, hội chứng cúm |
|
Ít gặp |
Phù tổng quát |
|
Chưa biết |
Các phản ứng thu hồi (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, ra mồ hôi), đau ngực. Các trường hợp tử vong không rõ nguyên nhân đã được báo cáo trong đó mối quan hệ nhân quả để điều trị với gabapentin vẫn chưa được thành lập. |
|
Đang nghiên cứu |
|
|
Thường gặp |
Giảm số lượng tế bào bạch cầu, tăng cân |
|
Ít gặp |
Xét nghiệm chức năng gan cao SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin |
|
Chưa biết |
Tăng creatine phosphokinase huyết |
|
Chấn thương và ngộ độc |
|
|
Thường gặp |
Chấn thương do tai nạn, gãy xương, mài mòn |
|
Ít gặp |
Té ngã |
Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo do suy thận giai đoạn cuối, nồng độ creatin kinase cao trong cơ đã được báo cáo. Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm phế quản co giật chỉ được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em. Ngoài ra, trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, hành vi hung hăng và tăng động thường được báo cáo.Các trường hợp viêm tụy cấp khi điều trị với gabapentin đã được báo cáo. Quan hệ nhân quả với gabapentin là không rõ ràng.
Sự xuất hiện ý tưởng và hành vi tự tử
Do đó, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các hành vi và cần được điều trị thích hợp.
- Bệnh nhân và những người đang chăm sóc bệnh nhân cần được tư vấn, hướng dẫn về các dấu hiệu trầm cảm và cần phải liên hệ với chuyên viên y tế nếu các dấu hiệu này xảy ra.
Viêm tụy cấp
Nếu bệnh nhân có viêm tụy cấp tính được điều trị với gabapentin, cần xem xét ngưng sử dụng (xem thêm mục 10 của tờ hướng dẫn này)
Động kinh, co giật
Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm đau opioid: Những bệnh nhân được chỉ định điều trị đồng thời với các thuốc giảm đau opioid nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của hệ thống thần kinh Trung Ương như buồn ngủ, suy hô hấp. Sử dụng đồng thời morphin và gabapentin có thể tăng nồng độ gabapentin. Do đó cần hiệu chỉnh liều phù hợp ở những đối tượng này.
Sử dụng ở những bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi)
Chưa có nghiên cứu hệ thống ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Trong một nghiên cứu mù đôi ở những bệnh nhân đau thần kinh cho thấy tỷ lệ xuất hiện tình trạng buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược ở những người lớn tuổi cao hơn ở những người trẻ tuổi. Ngoài những phát hiện này, những nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này không chỉ ra thêm tác dụng phụ nào khác so với những triệu chứng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em
Tác động của việc sử dụng kéo dài gabapentin (>36 tuần) trên khả năng học tập, trí tuệ và sự phát triển ở trẻ em và những thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu. Cần cân nhắc việc sử dụng kéo dài gabapentin vì những rủi ro tiềm ẩn có thể có của liệu pháp này.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc
Các trường hợp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được ghi nhận vào các dữ liệu hậu mại. Cần đánh giá cẩn thận những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và quan sát các dấu hiệu có thể có của việc lạm dụng gabapentin như có hành vi tìm kiếm thuốc, tăng liều, tăng dung nạp thuốc.
Phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Rủi ro liên quan đến động kinh và các thuốc chống động kinh nói chung
Rủi ro liên quan đến gabapentin
Thời kỳ cho con bú:
Gabapentin vào được sữa mẹ. Do tác động của gabapentin trên trẻ sơ sinh bú mẹ là chưa rõ ràng nên cần thận trọng khi dùng gabapentin cho người mẹ cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Khả năng sinh sản:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Gabapentin có thể ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động lên thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc những triệu chứng liên quan khác. Thậm chí nếu chúng chỉ ở mức độ nhẹ hoặc vừa, những tác dụng không mong muốn này có thể gây nguy hiểm ở những người lái xe hay vận hành máy móc. Điều này đặc biệt đúng vào thời điểm bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều.
Tương kỵ của thuốc:
Chưa tìm thấy thông tin tương kỵ của thuốc.
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh
Mã ATC: N03AX12
Dược lý và cơ chế tác dụng:
- Gabapentin là thuốc chống động kinh và giảm đau do thần kinh, cơ chế chưa rõ. Trên động vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng chống cơn duỗi cứng các chi sau khi làm sốc điện và cũng ức chế được cơn co giật do pentylenetetrazol. Hiệu quả ở thí nghiệm trên tương tự như đối với acid valproic nhưng khác với phenytoin và carbamazepin. Cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và hấp thu GABA. Các vị trí gắn gabapentin có ái lực cao khu trú ở khắp não, các vị trí này tương ứng với sự hiện diện của các kênh calci phụ thuộc điện thế đặc trưng có đơn vị phụ alpha-2-delta-1. Kênh này nằm ở tiền synap và có thể điều hòa giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích thúc đẩy co giật và đau.
Kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bidiphar.

Dược sĩ Đại học Trần Thị Bích Trân
Dược sĩ Trần Thị Bích Trân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Ngừng kinh doanh
Mã: 105110
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn