Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén Kryxana 200mg Novartis chứa:
| Thành phần | Hàm lượng |
| Ribociclib | 200 mg |
Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên:
Kryxana được chỉ định điều trị cho phụ nữ bị ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn, có thụ thể hormon (HR) dương tính, thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người loại 2 (HER2) âm tính phối hợp với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant dưới dạng liệu pháp dựa trên nội tiết bước đầu, hoặc ở những phụ nữ đã được điều trị nội tiết trước đó.
Ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc quanh mãn kinh, nên phối hợp liệu pháp nội tiết với thuốc đồng vận hormon giải phóng hormon hướng hoàng thể (LHRH).
Kryxana nên dùng đường uống một lần mỗi ngày cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên cả viên, không nên nhai, nghiền nát hoặc chia viên thuốc trước khi uống. Không nên uống viên thuốc đã bị vỡ, nứt hoặc không còn nguyên vẹn.
Điều trị bằng Kryxana nên được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các liệu pháp chống ung thư.
Liều dùng
Liều khuyến cáo của ribociclib là 600mg (3 viên nén bao phim 200mg) một lần mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ dùng thuốc 7 ngày, hoàn tất một chu kỳ điều trị 28 ngày. Nên tiếp tục điều trị khi vẫn còn ghi nhận được lợi ích lâm sàng hoặc cho đến khi xảy ra độc tính không chấp nhận được.
Kryxana phải được dùng kèm với letrozole 2,5mg hoặc một thuốc ức chế aromatase khác hoặc với fulvestrant 500 mg.
Khi sử dụng Kryxana phối hợp với thuốc ức chế aromatase, thuốc ức chế aromatase phải được uống mỗi lần hàng ngày liên tục trong suốt chu kỳ 28 ngày. Để biết thêm chi tiết, xin tham khảo tờ thông tin sản phẩm của thuốc ức chế aromatase.
Khi sử dụng Kryxana phối hợp với fulvestrant, fulvestrant được dùng tiêm bắp vào ngày thứ 1, 15 và 29 và sau đó một lần mỗi tháng.
Việc điều trị cho phụ nữ tiền mãn kinh và quanh mãn kinh bằng các phối hợp của Kryxana đã được phê duyệt cũng nên bao gồm một thuốc đồng vận LHRH phù hợp với thực hành lâm sàng tại địa phương.
Kryxana có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên khuyến khích bệnh nhân dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng. Nếu bệnh nhân bị nôn sau khi dùng thuốc hoặc quên một liều, không nên dùng liều bổ sung vào ngày đó. Nên dùng liều kế tiếp vào thời điểm thường lệ.
Điều chỉnh liều
Các biến cố bất lợi nghiêm trọng hoặc không dung nạp của thuốc có thể đòi hỏi phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana. Nếu cần phải giảm liều, khuyến cáo giảm liều được liệt kê trong bảng dưới.
|
Khuyến cáo điều chỉnh liều Kryxana |
||
|
Liều |
Số viên nén 200 mg |
|
|
Liều khởi đầu |
600 mg/ngày |
3 |
|
Giảm liều lần đầu tiên |
400 mg/ngày |
2 |
|
Giảm liều lần thứ hai |
200 mg*/ngày |
1 |
|
* Nếu cần phải giảm liều thêm dưới 200 mg/ngày, ngừng điều trị vĩnh viễn. |
||
Các bảng dưới đây tóm tắt các khuyến cáo về tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana trong việc xử trí các biến cố bất lợi đặc hiệu của thuốc. Đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị nên hướng dẫn kế hoạch xử trí theo từng bệnh nhân dựa trên đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng cá thể .
Cần thực hiện xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana. Sau khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi công thức máu toàn phần mỗi 2 tuần trong 2 chu kỳ đầu tiên, lúc bắt đầu mỗi 4 chu kỳ tiếp theo, sau đó khi có chỉ định trên lâm sàng.
| Bảng tóm tắt điều chỉnh liều và xử trí - Giảm bạch cầu trung tính | ||||
|
|
Độ 1 hoặc 2* (ANC 1.000/mm3 – ≤ LLN) |
Độ 3* (ANC 500 - < 1.000/mm3) |
Độ 3* Giảm bạch cầu trung tính có sốt ** |
Độ 4* (ANC < 500/mm3) |
|
Giảm bạch cầu trung tính |
Không cần điều chỉnh liều. |
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 2. Dùng lại Kryxana ở cùng mức liều. Nếu độc tính tái phát ở độ 3, tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 2, sau đó dùng lại Kryxana và giảm 1 mức liều. |
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 2. Dùng lại Kryxana và giảm 1 mức liều.
|
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 2. Dùng lại Kryxana và giảm 1 mức liều.
|
|
* Định cấp độ theo Tiêu chuẩn Thuật ngữ chung về biến cố bất lợi thường gặp (Common Terminology Criteria for Adverse Events, CTCAE) phiên bản 4.03. ** Giảm bạch cầu trung tính độ 3 kèm 1 cơn sốt > 38,3°C (hoặc trên 38°C trong hơn 1 giờ và/hoặc nhiễm trùng đồng thời). ANC = Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (absolute neutrophil count); LLN = giới hạn dưới của mức bình thường (lower limit of normal). |
||||
Nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan (LFT) trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana. Sau khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana, theo dõi LFT mỗi 2 tuần trong 2 chu kỳ đầu tiên, lúc bắt đầu mỗi 4 chu kỳ tiếp theo, sau đó khi có chỉ định trên lâm sàng. Nếu quan sát thấy các bất thường ≥ độ 2, khuyến cáo theo dõi thường xuyên hơn.
| Bảng tóm tắt điều chỉnh liều và xử trí - Độc tính đối với gan mật | ||||
|
Độ 1* (>ULN – 3xULN) |
Độ 2* (> 3-5xULN) |
Độ 3* (> 5-20xULN) |
Độ 4* (> 20xULN) |
|
|
Tăng AST và/hoặc ALT so với lúc ban đầu**, không có tăng bilirubin toàn phần trên 2 lần ULN |
Không cần điều chỉnh liều. |
Lúc ban đầu < độ 2: Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ ban đầu, sau đó dùng lại Kryxana ở cùng mức liều. Nếu tái phát lại ở độ 2, dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn. |
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ ban đầu, sau đó dùng lại ở mức liều tiếp theo thấp hơn. Nếu độ 3 tái phát, ngừng điều trị bằng Kryxana. |
Ngừng điều trị bằng Kryxana. |
|
Độ 2 lúc ban đầu: Không tạm ngưng liều. |
||||
|
Tăng kết hợp AST và/hoặc ALT cùng với tăng bilirubin toàn phần, không có ứ mật |
Nếu bệnh nhân phát sinh ALT và/hoặc AST > 3 lần ULN cùng với bilirubin toàn phần > 2 lần ULN bất kể độ ban đầu, ngừng điều trị bằng Kryxana. |
|||
|
* Định cấp độ theo Tiêu chuẩn Thuật ngữ chung về biến cố bất lợi thường gặp (Common Terminology Criteria for Adverse Events, CTCAE) phiên bản 4.03. ** Ban đầu = trước khi bắt đầu điều trị. ULN = giới hạn trên của mức bình thường (upper limit of normal). |
||||
Nên đánh giá điện tâm đồ (ECG) trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana. Sau khi bắt đầu điều trị, lặp lại đo điện tâm đồ vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ đầu tiên và vào lúc bắt đầu của chu kỳ thứ hai, sau đó khi có chỉ định trên lâm sàng. Trong trường hợp kéo dài khoảng QTcF (khoảng QT hiệu chỉnh theo công thức Fridericia) trong khi điều trị, khuyến cáo theo dõi điện tâm đồ thường xuyên hơn.
| Bảng tóm tắt khuyến cáo điều chỉnh liều và xử trí - khoảng QT kéo dài | |
|
Điện tâm đồ có khoảng QTcF > 480 mili giây (msec) |
1. Tạm ngưng liều Kryxana. 2. Nếu sự kéo dài khoảng QTcF hồi phục về < 481 mili giây, dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn. 3. Nếu khoảng QTcF ≥ 481 mili giây tái phát, tạm ngưng liều cho đến khi khoảng QTcF hồi phục về < 481 mili giây và sau đó dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn. |
|
Điện tâm đồ có khoảng QTcF > 500 mili giây |
Nếu khoảng QTcF lớn hơn 500 mili giây, tạm ngưng Kryxana cho đến khi khoảng QTcF < 481 mili giây, sau đó dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn. Nếu kéo dài khoảng QTcF lớn hơn 500 mili giây hoặc sự thay đổi lớn hơn 60 mili giây so với lúc ban đầu xảy ra kết hợp với xoắn đỉnh (torsade de pointes) hoặc nhịp nhanh thất đa hình hoặc có dấu hiệu/triệu chứng của loạn nhịp nghiêm trọng, ngừng điều trị bằng Kryxana vĩnh viễn. |
Điều chỉnh liều đối với Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/Viêm phổi được tóm tắt ở bảng dưới đây:
| Bảng tóm tắt điều chỉnh liều và xử trí – Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi | |||
|
Độ 1* (không có triệu chứng) |
Độ 2* (có triệu chứng) |
Độ 3 hoặc 4* (nặng) |
|
|
Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi. |
Không cần điều chỉnh liều. Bắt đầu điều trị nội khoa thích hợp và theo dõi khi có chỉ định lâm sàng. |
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 1, sau đó dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn**. |
Ngừng điều trị bằng Kryxana. |
|
* Định cấp độ theo Tiêu chuẩn Thuật ngữ chung về biến cố bất lợi (Common Terminology Criteria for Adverse Events, CTCAE) phiên bản 4.03 ** Nên thực hiện đánh giá lợi ích-nguy cơ trên từng bệnh nhân khi xem xét dùng lại Kryxana ILD = Bệnh phổi mô kẽ (interstitial lung disease) |
|||
Đối với các độc tính khác, khuyến cáo điều chỉnh liều và xử trí như sau:
| Bảng tóm tắt điều chỉnh liều và xử trí - Các độc tính khác* | |||
|
Các độc tính khác |
Độ 1 hoặc 2** |
Độ 3** |
Độ 4** |
|
Không cần điều chỉnh liều. Bắt đầu điều trị nội khoa thích hợp và theo dõi khi được chỉ định trên lâm sàng. |
Tạm ngưng liều cho đến khi hồi phục về ≤ độ 1, sau đó dùng lại Kryxana ở cùng mức liều. Nếu độ 3 tái phát, dùng lại Kryxana ở mức liều tiếp theo thấp hơn. |
Ngừng điều trị bằng Kryxana. |
|
|
* Ngoại trừ giảm bạch cầu trung tính, độc tính đối với gan, kéo dài khoảng QT và bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi. ** Định cấp độ theo Tiêu chuẩn Thuật ngữ chung về biến cố bất lợi thường gặp (Common Terminology Criteria for Adverse Events, CTCAE) phiên bản 4.03. |
|||
Để biết các hướng dẫn chỉnh liều và các thông tin an toàn liên quan khác trong trường hợp độc tính, xin tham khảo tờ thông tin sản phẩm của thuốc ức chế aromatase dùng đồng thời, fulvestrant hoặc thuốc đồng vận LHRH.
Điều chỉnh liều đối với việc sử dụng Kryxana với thuốc ức chế mạnh CYP3A
Nên tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và nên xem xét một thuốc dùng đồng thời thay thế có khả năng ức chế CYP3A4 ít hơn. Nếu bệnh nhân phải dùng đồng thời một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 với ribociclib, nên giảm liều Kryxana còn 400 mg một lần mỗi ngày.
Ở những bệnh nhân đã giảm liều ribociclib còn 400 mg mỗi ngày và ở những người bắt buộc phải bắt đầu điều trị kết hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nên giảm liều thêm còn 200 mg.
Ở những bệnh nhân đã giảm liều ribociclib còn 200 mg mỗi ngày và ở những bệnh nhân bắt buộc phải bắt đầu điều trị kết hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nên tạm ngưng điều trị bằng Kryxana.
Do có sự thay đổi giữa các bệnh nhân, việc điều chỉnh liều khuyến cáo có thể không tối ưu ở tất cả các bệnh nhân, do đó khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu về độc tính. Nếu ngừng thuốc ức chế mạnh, nên thay đổi liều Kryxana thành liều được dùng trước khi bắt đầu thuốc ức chế mạnh CYP3A4 sau ít nhất 5 chu kỳ bán hủy của thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
Suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Nên dùng liều khởi đầu 200 mg ở bệnh nhân suy thận nặng, Kryxana chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân ung thư vú bị suy thận nặng.
Suy gan
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A).
Những bệnh nhân suy gan trung bình (Child Pugh loại B) và suy gan nặng (Child Pugh loại C) có thể tăng nồng độ ribociclib (ít hơn 2 lần) và khuyến cáo dùng liều khởi đầu Kryxana 400 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của Kryxana ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Thuốc Kryxana chống chỉ định trong trường hợp:
Tóm tắt hồ sơ về an toàn
Các phản ứng bất lợi (ADR) thường gặp nhất và ADR độ 3/4 thường gặp nhất (được báo cáo với tần suất tương ứng ≥ 20% và ≥ 2%) trong bộ dữ liệu gộp mà tần suất ở nhóm dùng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào vượt quá tần suất ở nhóm dùng giả dược cộng với bất kỳ phối hợp nào lần lượt là nhiễm khuẩn, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, nhức đầu, ho, buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy, nôn, táo bón, rụng tóc, phát ban, nhiễm khuẩn, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, giảm bạch cầu lympho, giảm phosphat máu và nôn.
Giảm liều do các biến cố bất lợi, vì bất kỳ nguyên nhân gì, đã xảy ra ở 37,3% bệnh nhân dùng Kryxana trong các nghiên cứu lâm sàng pha III bất kể sự phối hợp và ngừng điều trị vĩnh viễn đã
được báo cáo ở 7,0% bệnh nhân dùng Kryxana và bất kỳ sự phối hợp nào trong các nghiên cứu lâm sàng pha III.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Đánh giá độ an toàn tổng thể của Kryxana dựa trên bộ dữ liệu gộp từ 1.065 bệnh nhân đã dùng Kryxana phối hợp với liệu pháp nội tiết (N = 582 phối hợp với thuốc ức chế aromatase và N = 483 phối hợp với fulvestrant) và được đưa vào các nghiên cứu lâm sàng pha III, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược (MONALEESA-2, phân nhóm dùng NSAI của MONALEESA-7 và MONALEESA-3) trong ung thư vú tiến triển hoặc di căn có thụ thể hormon (HR) dương tính, thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người 2 (HER2) âm tính. Các phản ứng bất lợi được phát hiện thêm trong giai đoạn hậu mãi.
Thời gian trung vị sử dụng điều trị bằng Kryxana trong bộ dữ liệu gộp của các nghiên cứu pha III là 21,7 tháng, với 61,7% bệnh nhân sử dụng ≥ 12 tháng.
Các phản ứng bất lợi của thuốc từ các nghiên cứu pha III (Bảng 7) được liệt kê theo nhóm hệ cơ quan của MedDRA. Trong mỗi nhóm hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi của thuốc được sắp xếp theo thứ tự tần suất, các phản ứng thường gặp nhất được liệt kê trước. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi của thuốc được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Ngoài ra, phân loại tần suất tương ứng đối với mỗi phản ứng bất lợi của thuốc được dựa trên quy ước sau đây (CIOMS III): rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
|
Phản ứng bất lợi của thuốc |
Tần suất |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Nhiễm khuẩn1 |
Rất thường gặp |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho |
Rất thường gặp |
|
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính có sốt |
Thường gặp |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Giảm ngon miệng |
Rất thường gặp |
|
Giảm calci máu, giảm kali máu, giảm phosphat máu |
Thường gặp |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Nhức đầu, choáng váng |
Rất thường gặp |
|
Chóng mặt |
Thường gặp |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Tăng chảy nước mắt, khô mắt |
Thường gặp |
|
Rối loạn tim |
|
|
Ngất |
Thường gặp |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
|
Khó thở, ho |
Rất thường gặp |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, viêm miệng, đau bụng2, khó tiêu |
Rất thường gặp |
|
Loạn vị giác |
Thường gặp |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Độc tính đối với gan3 |
Thường gặp |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Rụng tóc, phát ban4, ngứa |
Rất thường gặp |
|
Ban đỏ, da khô, bệnh bạch biến |
Thường gặp |
|
Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)* |
Không rõ |
|
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết |
|
|
Đau lưng |
Rất thường gặp |
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
|
|
Mệt mỏi, phù ngoại biên, suy nhược, sốt |
Rất thường gặp |
|
Khô miệng, đau miệng-họng |
Thường gặp |
|
Xét nghiệm |
|
|
Bất thường xét nghiệm chức năng gan5 |
Rất thường gặp |
|
Tăng creatinine máu, giảm cân, khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ |
Thường gặp |
|
1 Nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn (<1%). 2 Đau bụng: đau bụng, đau vùng bụng trên. 3 Độc tính đối với gan: tổn thương gan, tổn thương gan do thuốc (< 1%), độc tính đối với gan, suy gan, viêm gan tự miễn (trường hợp duy nhất). 4 Ban: ban, ban dát sần, ban ngứa. 5 Bất thường xét nghiệm chức năng gan: tăng ALT, tăng AST, tăng bilirubin máu. * Các phản ứng bất lợi được báo cáo trong kinh nghiệm hậu mãi. Những phản ứng này thu được từ các báo cáo tự phát, không phải luôn luôn có thể có thể thiết lập tần suất đáng tin cậy hoặc mối quan hệ nhân quả với việc dùng thuốc. |
|
Mô tả các phản ứng bất lợi của thuốc chọn lọc
Giảm bạch cầu trung tính
Giảm bạch cầu trung tính là phản ứng bất lợi của thuốc thường gặp nhất được báo cáo (73,7%) và số lượng bạch cầu trung tính giảm độ 3 hoặc 4 (dựa trên kết quả xét nghiệm) đã được báo cáo ở 58,6% bệnh nhân dùng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào trong các nghiên cứu pha III.
Trong số những bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính độ 2, 3 hoặc 4, thời gian trung vị đến khi khởi phát là 16 ngày, đối với những bệnh nhân đã có một biến cố. Thời gian trung vị đến khi hồi phục ≥ độ 3 (đến bình thường hóa hoặc < độ 3) là 12 ngày ở nhóm điều trị bằng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào sau khi tạm ngưng liều và/hoặc giảm liều và/hoặc ngừng điều trị. Giảm bạch cầu trung tính có sốt đã được báo cáo ở khoảng 1,4% bệnh nhân dùng Kryxana trong nghiên cứu pha III. Cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo bất kỳ trường hợp sốt nào ngay lập tức.
Dựa trên mức độ nặng, giảm bạch cầu trung tính được xử trí bằng cách theo dõi xét nghiệm, tạm ngưng liều và/hoặc điều chỉnh liều. Việc ngừng điều trị do giảm bạch cầu trung bình là thấp (0,8%).
Độc tính đối với gan mật
Trong các nghiên cứu lâm sàng pha III, các biến cố độc tính đối với gan mật đã xảy ra với một tỷ lệ bệnh nhân cao hơn ở nhóm dùng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào so với nhóm dùng giả dược cộng với bất kỳ phối hợp nào (theo thứ tự là 23,2% so với 16,5%), với các biến cố bất lợi độ 3/4 nhiều hơn được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào (theo thứ tự là 11,4% so với 5,4%). Tăng transaminase đã được quan sát thấy. Tăng ALT độ 3 hoặc 4 (9,7% so với 1,5%) và tăng AST độ 3 hoặc 4 (6,7% so với 2,1%) đã được báo cáo theo thứ tự ở nhóm dùng Kryxana và nhóm dùng giả dược. Tăng đồng thời ALT hoặc AST cao hơn gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và bilirubin toàn phần cao hơn gấp 2 lần giới hạn trên của mức bình thường, với phosphatase kiềm bình thường, nếu không có ứ mật xảy ra ở 6 bệnh nhân (4 bệnh nhân trong nghiên cứu A2301 [MONALEESA-2], có nồng độ hồi phục về mức bình thường trong vòng 154 ngày và 2 bệnh nhân trong nghiên cứu F2301 [MONALEESA 3], có nồng độ hồi phục về mức bình thường sau 121 ngày và 532 ngày, sau khi ngừng sử dụng Kryxana). Không có trường hợp nào được báo cáo trong nghiên cứu E2301 (MONALEESA-7).
Tạm ngưng liều và/hoặc điều chỉnh liều do các biến cố độc tính đối với gan mật đã được báo cáo ở 10,4% bệnh nhân điều trị bằng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào, chủ yếu là do tăng ALT (6,9%) và/hoặc tăng AST (6,1%). Ngừng điều trị bằng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào do bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc độc tính đối với gan mật đã xảy ra theo thứ tự ở 2,3% và 0,4% bệnh nhân.
Trong các nghiên cứu lâm sàng pha III, 83,2% bệnh nhân (89/107) có các biến cố tăng ALT hoặc AST độ 3 hoặc 4 xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị. Trong số những bệnh nhân có tăng ALT/AST độ 3 hoặc 4, thời gian trung vị đến khi khởi phát là 85 ngày đối với nhóm điều trị bằng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào. Thời gian trung vị đến khi thoái lui (đến bình thường hóa hoặc ≤ độ 2) là 22 ngày ở nhóm dùng Kryxana cộng với bất kỳ phối hợp nào.
Kéo dài khoảng QT
Trong nghiên cứu E2301 (MONALEESA-7), tăng khoảng QTcF trung bình đã được quan sát thấy so với ban đầu cao hơn khoảng 10 mili giây ở phân nhóm dùng tamoxifen cộng với giả dược so với phân nhóm dùng NSAI cộng với giả dược, cho thấy tamoxifen dùng đơn độc có tác dụng kéo dài khoảng QTcF, có thể góp phần vào giá trị khoảng QTcF đã được quan sát thấy ở nhóm dùng Kryxana cộng với tamoxifen. Ở nhóm dùng giả dược, tăng khoảng QTcF > 60 mili giây so với ban đầu xảy ra ở 6/90 bệnh nhân (6,7%) dùng tamoxifen và không có bệnh nhân nào dùng NSAI. Tăng khoảng QTcF > 60 mili giây so với ban đầu đã được quan sát thấy ở 14/87 bệnh nhân (16,1%) dùng Kryxana cộng với tamoxifen và ở 18/245 bệnh nhân (7,3%) dùng Kryxana cộng với NSAI. Không khuyến cáo sử dụng Kryxana phối hợp với tamoxifen.
Trong các nghiên cứu lâm sàng pha III, 8,4% bệnh nhân ở nhóm dùng Kryxana cộng với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant và 3,2% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược cộng với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant đã có ít nhất một biến cố kéo dài khoảng QT (bao gồm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và ngất). Xem xét dữ liệu điện tâm đồ đã cho thấy 14 bệnh nhân (1,3%) có giá trị khoảng QTcF > 500 mili giây sau lúc ban đầu và 59 bệnh nhân (5,6%) tăng > 60 mili giây so với ban đầu về khoảng QTcF. Không có trường hợp nào được báo cáo về xoắn đỉnh (torsade de pointes). Tạm ngưng liều/điều chỉnh liều đã được báo cáo ở 2,3% bệnh nhân điều trị bằng Kryxana cộng với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant do kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và ngất.
Phân tích dữ liệu điện tâm đồ đã cho thấy 52 bệnh nhân (4,9%) và 11 bệnh nhân (1,4%) có ít nhất một giá trị khoảng QTcF > 480 mili giây sau lúc ban đầu theo thứ tự đối với nhóm dùng Kryxana cộng với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant và nhóm dùng giả dược cộng với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant. Trong số các bệnh nhân có khoảng QTcF kéo dài > 480 mili giây, thời gian trung vị đến khi khởi phát là 15 ngày bất kể sự phối hợp và những thay đổi này có hồi phục khi tạm ngưng liều và/hoặc giảm liều.
Bệnh nhân suy thận
Trong ba nghiên cứu then chốt, 341 bệnh nhân suy thận nhẹ và 97 bệnh nhân suy thận trung bình được điều trị bằng ribociclib. Không có bệnh nhân suy thận nặng nào được ghi danh. Có mối tương quan giữa mức độ suy thận lúc ban đầu và giá trị creatinine máu trong quá trình điều trị. Tỷ lệ kéo dài khoảng QT và giảm tiểu cầu tăng nhẹ ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Để theo dõi và các khuyến cáo điều chỉnh liều đối với những độc tính này, xem phần "Cách dùng - Liều lượng" và "Thận trọng khi sử dụng".
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngDi căn tạng rầm rộ Hiệu quả và độ an toàn của ribociclib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh nội tạng nặng. Giảm bạch cầu trung tính Dựa trên mức độ nặng của giảm bạch cầu trung tính, điều trị bằng Kryxana có thể phải bị tạm ngưng, giảm liều hoặc ngừng điều trị như được mô tả trong phần "Liều dùng". Độc tính đối với gan mật Nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana. Sau khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi chức năng gan. Dựa trên mức độ nặng của sự tăng transaminase, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana như mô tả trong "Liều dùng". Khuyến cáo đối với những bệnh nhân có AST/ALT tăng ≥ độ 3 lúc ban đầu chưa được thiết lập. Kéo dài khoảng QT Trong nghiên cứu E2301 (MONALEESA-7), sự tăng khoảng QTcF > 60 mili giây so với ban đầu đã được quan sát thấy ở 14/87 bệnh nhân (16,1%) dùng Kryxana cộng với tamoxifen và ở 18/245 bệnh nhân (7,3%) dùng Kryxana cộng với thuốc ức chế aromatase không steroid (NSAI). Không khuyến cáo dùng Kryxana phối hợp với tamoxifen. Cần đánh giá điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Kryxana ở những bệnh nhân có giá trị khoảng QTcF thấp hơn 450 mili giây. Nên lặp lại đo điện tâm đồ vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ đầu tiên và vào lúc bắt đầu chu kỳ thứ hai, sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng. Nên tiến hành theo dõi thích hợp các chất điện giải trong huyết thanh (bao gồm kali, calci, phospho và magnesi) trước khi bắt đầu điều trị, vào lúc bắt đầu 6 chu kỳ đầu tiên và sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng. Bất kỳ sự bất thường nào nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana và trong khi điều trị bằng Kryxana. Nên tránh dùng Kryxana ở những bệnh nhân đã có hoặc đang có nguy cơ đáng kể phát sinh khoảng QTc kéo dài, bao gồm những bệnh nhân có:
Nên tránh dùng Kryxana với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QTc và/hoặc ức chế mạnh CYP3A4 vì có thể dẫn đến kéo dài khoảng QTc có ý nghĩa lâm sàng. Nếu không thể tránh được việc điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nên giảm liều xuống 400 mg một lần mỗi ngày. Dựa trên sự kéo dài khoảng QT được quan sát thấy trong khi điều trị, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana như mô tả trong "Liều dùng". Phản ứng da nghiêm trọng Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo với điều trị bằng Kryxana. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý các phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ phát ban da lan rộng tiến triển, thường có bóng nước hoặc tổn thương niêm mạc), phải ngừng điều trị bằng Kryxana ngay lập tức. Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi đã được báo cáo với thuốc ức chế CDK4/6 bao ![]() Thẩm định nội dung bởi Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương
Kryxana 200mg chỉ định trong điều trị một số thể ung thư vú (1 vỉ x 21 viên) Mã: 105748 Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng. Hướng dẫn
Lưu ý: Các sản phẩm cần bảo quản lạnh sẽ không thể giao đến một số khu vực nhất định. Vui lòng gửi đơn thuốc cho dược sĩ khi nhận hàng |