Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần hoạt chất:
| BREZTRI AEROSPHERE | Liều định chuẩn tương ứng (mcg) | Mỗi nhát xịt (liều phóng thích, lượng thuốc rồi khởi đầu ngậm) (mcg) chứa | ||||
| Budesonide | Glycopyrronium | Formoterol fumarate dihydrate | Budesonide | Glycopyrronium | Formoterol fumarate dihydrate | |
| 160/7,2/5 | 170 | 7,7 (tương đương 9,6 mcg glycopyrronium bromid hoặc glycopyrrolate) | 5,3 ( tương đương 5,1 mcg formoterol fumarate) | 160 | 7,2 (tương đương 9 mcg glycopyrronium bromid hoặc glycopyrrolate) | 5 (tương đương 4.8 mcg formoterol fumarate) |
Thành phần tá dược:
BREZTRI AEROSPHERE được chỉ định để điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Hạn chế sử dụng:
BREZTRI AEROSPHERE không được chỉ định để giảm co thắt phế quản cấp tính hoặc điều trị hen phế quản (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Liều BREZTRI AEROSPHERE khuyến cáo là Budesonide 320 mcg, glycopyrrolat 18 mcg và formoterol fumarate 9,6 mcg (tương ứng 2 hít BREZTRI AEROSPHERE [budesonid/glycopyrrolat/formoterol fumarate 160 mcg/9 mcg/4,8 mcg]) hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối qua đường hít bằng miệng. Không sử dụng nhiều hơn hai hít hai lần mỗi ngày.
Súc miệng bằng nước sau khi hít thuốc nhưng không nuốt.
Chuẩn bị
Bộ phận đếm liều thuốc
Bình chứa thuốc BREZTRI AEROSPHERE có kèm theo bộ phận xác định liều, cho biết số lượng liều xịt còn lại sau mỗi lần sử dụng. Màn hình báo liều dùng có một vạch chỉ thị liều sẽ dịch chuyển sau mỗi lần xịt. Khi vạch chỉ thị liều nằm trong vùng vàng tức là đã gần hết số liều thuốc có thể sử dụng. Không sử dụng BREZTRI AEROSPHERE khi vạch chỉ thị liều đã nằm ở vị trí vạch 0 trong vùng màu đỏ.

Không cố xịt khi vạch chỉ thị liều đã ở vị trí 0 do lượng thuốc khi đó không đủ để cung cấp 1 liều đầy đủ.
Hướng dẫn sử dụng
Thông tin quan trọng
Đặt mua một bình xịt mới
Loại bỏ bình xịt
Sử dụng lần đầu
Trước khi bạn sử dụng bình xịt lần đầu tiên, hãy khởi động bình xịt để có đủ lượng thuốc khi sử dụng bình xịt
Bước 1: Bỏ nắp đầu ngậm.
Bước 2:
Khởi động lại bình xịt trong trường hợp:
Sử dụng bình xịt
SỬ DỤNG HÀNG NGÀY, sáng và tối:
Bước 1: Bỏ nắp đầu ngậm. Kiểm tra đầu ngậm xem có dị vật và loại bỏ chúng trước khi sử dụng.
Bước 2:
Bước 3: Lặp lại bước 2 cho lần hít tiếp theo.
Bước 4: Đậy nắp đầu ngậm.
Bước 5:
Chưa có báo cáo về quá liều khi sử dụng BREZTRI AEROSPHERE. BREZTRI AEROSPHERE chứa budesonid, glycopyrrolat và formoterol fumarat; do đó, các nguy cơ liên quan đến quá liều đối với từng thành phần riêng lẻ được mô tả dưới đây áp dụng cho BREZTRI AEROSPHERE. Các biện pháp xử trí quá liều bao gồm ngừng BREZTRI AEROSPHERE phối hợp với điều trị triệu chứng và/hoặc điều trị hỗ trợ phù hợp. Có thể cân nhắc sử dụng thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc trên tim nhưng cần lưu ý rằng thuốc này có thể gây co thắt phế quản. Ảnh hưởng trên tim mạch cần được theo dõi trong trường hợp quá liều.
Budesonid
Nếu sử dụng liều quá cao kéo dài, có thể xảy ra các tác dụng toàn thân của corticosteroid, như cường vỏ thượng thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Glycopyrrolat
Liều cao glycopyrrolat, một thành phần của BREZTRI AEROSPHERE, có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng kháng cholinergic như buồn nôn, nôn, chóng mặt, choáng váng, nhìn mờ, tăng nhãn áp (gây đau, rối loạn thị lực hoặc đỏ mắt), táo bón nặng hoặc bí tiểu.
Formoterol fumarat
Quá liều formoterol fumarate có thể dẫn đến các phản ứng quá mức điển hình đối với thuốc chủ vận beta 2: co giật, đau thắt ngực, tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh nhĩ và thất, căng thẳng, đau đầu, run, đánh trống ngực, chuột rút, buồn nôn, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, toan chuyển hóa, tăng đường huyết, hạ kali máu. Tương tự như tất cả các thuốc cường giao cảm, ngừng tim và thậm chí tử vong có thể liên quan đến việc sử dụng quá liều formoterol fumarat.
Chống chỉ định dùng BREZTRI AEROSPHERE ở những bệnh nhân mẫn cảm với budesonid, glycopyrrolat, formoterol hoặc bất kỳ tá dược nào (xem trong mục Thành phần và mục Thận trọng khi dùng thuốc).
Tóm tắt dữ liệu về tính an toàn
Dữ liệu tính an toàn liên quan đến các tác dụng của nhóm corticosteroid, tác dụng kháng cholinergic và kích thích β2-adrenergic liên quan đến các thành phần riêng lẻ trong phối hợp. Các tác dụng ngoại ý được báo cáo phổ biến nhất ở bệnh nhân dùng thuốc này là viêm phổi (4,6%), đau đầu (2,7%) và nhiễm trùng đường tiết niệu (2,7%).
Bảng danh sách các tác dụng ngoại ý
Danh sách các tác dụng ngoại ý trong bảng căn cứ trên dữ liệu về sản phẩm từ các thử nghiệm lâm sàng và từ các nghiên cứu trên các thành phần riêng lẻ.
Tần suất của các tác dụng được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10000) và chưa biết (chưa ước lượng được dựa vào dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Các tác dụng ngoại ý theo tần suất và hệ cơ quan (SOC)
| Hệ cơ quan | Tác dụng ngoại ý | Tần suất |
| Nhiễm khuẩn và loạn khuẩn | Nhiễm nấm Candida vùng miệng Viêm phổi | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | Ít gặp |
| Phù mạch | Chưa biết | |
| Rối loạn nội tiết | Các dấu hiệu hoặc triệu chứng của tác dụng glucocorticoid toàn thân, ví dụ: suy tuyến thượng thận | Rất hiếm gặp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng đường huyết | Thường gặp |
| Rối loạn tâm thần | Lo lắng Mất ngủ | Thường gặp |
Trầm cảm Kích động Bồn chốn Lo lắng | Ít gặp | |
| Rối loạn hành vi | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Thường gặp |
| Chóng mặt, run rẩy | Ít gặp | |
| Rối loạn thị giác | Nhìn mờ (Xem mục Thận trọng khi dùng thuốc) Đục thủy tinh thể Glaucom | Chưa biết |
| Rối loạn hệ tim mạch | Đánh trống ngực | Thường gặp |
Cơn đau thắt ngực Nhịp tim nhanh Loạn nhịp tim (rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) | Ít gặp | |
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khàn tiếng Ho | Thường gặp |
Viêm họng Co thắt phế quản | Ít gặp | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Buồn nôn | Thường gặp |
| Khô miệng | Ít gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới | Bầm tím | Ít gặp |
| Rối loạn cơ xương mô liên kết | Chuột rút | Thường gặp |
| Rối loạn hệ thận-tiết niệu | Nhiễm trùng đường tiết niệu | Thường gặp |
| Bí tiểu | Ít gặp | |
| Các rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | Đau ngực | Ít gặp |
Đã có báo cáo về nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm cả viêm phổi sau khi sử dụng corticosteroid dạng hít (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngBiến cố nghiêm trọng liên quan đến hen phế quản - nhập viện, đặt nội khí quản, tử vong.
Diễn tiến nặng của bệnh và các đợt cấp tính
Tránh dùng quá liều BREZTRI AEROSPHERE và tránh kết hợp với các thuốc chủ vận beta2 tác dụng kéo dài khác Tương tự như các loại thuốc hít có chứa thành phần beta2-adrenergic khác, không nên sử dụng BREZTRI AEROSPHERE thường xuyên hơn tần suất được khuyến cáo, không nên dùng liều cao hơn khuyến cáo, hoặc kết hợp với các thuốc khác có chứa LABA, do có thể gây quá liều. Đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn trên tim mạch có ý nghĩa trên lâm sàng và tử vong liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc cường giao cảm dạng hít. Bệnh nhân đang sử dụng BREZTRI AEROSPHERE không nên sử dụng một loại thuốc khác có chứa LABA (ví dụ: salmeterol, formoterol fumarat, arformoterol tartrate, indacaterol) vì bất kỳ lý do gì (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Nhiễm nấm Candida hầu họng BREZTRI AEROSPHERE có chứa budesonid, một ICS. Nhiễm Candida albicans tại chỗ ở khoang miệng và hầu họng đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc hít qua đường miệng có chứa budesonid. Khi nhiễm nấm, bệnh nhân nên được điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ hoặc toàn thân (cụ thể là đường uống) trong khi vẫn tiếp tục sử dụng BREZTRI AEROSPHERE. Trong một số trường hợp, cần tạm ngưng sử dụng BREZTRI AEROSPHERE Tư vấn bệnh nhân súc miệng bằng nước nhưng không nuốt sau khi dùng BREZTRI AEROSPHERE để giúp giảm nguy cơ nhiễm nấm Candida hầu họng. Viêm phổi
Ức chế miễn dịch và nguy cơ nhiễm khuẩn
Chuyển đổi thuốc cho bệnh nhân đang dùng corticoid tác dụng toàn thân Ức chế trục HPA/ Suy thượng thận
Tái phát tình trạng dị ứng trước đó đã được kiểm soát bởi corticosteroid toàn thân Bệnh nhân chuyển từ corticosteroid toàn thân sang BREZTRI AEROSPHERE có thể tái phát tình trạng dị ứng trước đó đã được kiểm soát bởi corticosteroid toàn thân (ví dụ: viêm mũi, viêm kết mạc, eczema, viêm khớp, tình trạng tăng bạch cầu ái toan). Hội chứng cai corticosteroid Một số bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng cai corticosteroid toàn thân trong thời gian ngừng sử dụng corticosteroid đường uống (như đau cơ và/hoặc khớp, mệt mỏi, trầm cảm), mặc dù chức năng hô hấp của bệnh nhân đã được duy trì hoặc thậm chí cải thiện. Hội chứng cường và ức chế thượng thận
Tương tác thuốc với thuốc ức chế Cytochrom P450 3A4 mạnh Thận trọng khi phối hợp BREZTRI AEROSPHERE lâu dài với ketoconazol và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (như ritonavir, atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, nefazodon, nelfinavir, saquinavir, telithromycin) do có thể xảy ra tác dụng bất lợi liên quan đến sự tăng nồng độ Budesonide toàn thân (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc và mục Đặc tính dược động học). Co thắt phế quản nghịch thường Cũng như các trị liệu đường hít khác, BREZTRI AEROSPHERE có thể gây co thắt phế quản nghịch thường, có thể đe dọa tính mạng. Nếu xảy ra tình trạng này sau khi dùng BREZTRI AEROSPHERE, bệnh nhân cần điều trị ngay bằng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn, dạng hít; ngừng ngay BREZTRI AEROSPHERE và sử dụng thuốc khác thay thế. Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ Đã có báo cáo phản ứng quá mẫn cấp tính xảy ra sau khi dùng budesonid, glycopyrrolat hoặc formoterol fumarate - các thành phần của BREZTRI AEROSPHERE. Nếu xảy ra các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, đặc biệt, phù mạch (bao gồm khó thở hoặc khó nuốt, sưng lưỡi, môi và mặt), mày đay hoặc phát ban, nên ngừng ngay BREZTRI AEROSPHERE và cân nhắc thuốc thay thế (xem mục Chống chỉ định). Tác dụng trên tim mạch
Giảm mật độ xương
Tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp góc khép diễn tiến nặng
Tình trạng bí tiểu diễn tiến nặng Tương tự như tất cả các thuốc kháng cholinergic, cần thận trọng khi sử dụng BREZTRI AEROSPHERE trên những bệnh nhân bị bí tiểu. Bác sĩ và bệnh nhân nên cảnh giác về các dấu hiệu và triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang (ví dụ: khó tiểu, tiểu buốt), đặc biệt ở những bệnh nhân đã bị phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang. Hướng dẫn bệnh nhân tham khảo ý kiến bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng như vậy. Các bệnh mắc kèm Tương tự như tất cả các thuốc chứa amin cường giao cảm, cần thận trọng khi sử dụng BREZTRI AEROSPHERE ở những bệnh nhân bị các rối loạn co giật hoặc nhiễm độc giáp và những người có phản ứng bất thường với các amin cường giao cảm. Khi tiêm tĩnh mạch albuterol, một thuốc chủ vận thụ thể beta2 khác trong nhóm, đã làm bệnh tiểu đường trầm trọng hơn và tăng biến chứng nhiễm ceton. Hạ kali máu và tăng đường huyết Thuốc chủ vận beta-adrenergic có thể gây hạ kali máu đáng kể trên một số bệnh nhân, có thể thông qua shunt nội bào gây ra các tác dụng bất lợi trên tim mạch. Hạ kali huyết thường thoáng qua, không cần bổ sung. Các thuốc chủ vận beta 2 có thể làm tăng đường huyết thoáng qua ở một số bệnh nhân. Đối tượng bệnh nhân đặc biệt Trẻ em BREZTRI AEROSPHERE không được chỉ định cho trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của BREZTRI AEROSPHERE trên bệnh nhân nhi chưa được chứng minh. Người cao tuổi
Bệnh nhân suy gan Chưa có nghiên cứu chính thức về dược động học BREZTRI AEROSPHERE trên bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, do Budesonide và formoterol fumarate chủ yếu được thải trừ qua chuyển hóa ở gan, chức năng gan suy giảm có thể dẫn đến tích lũy Budesonide và formoterol fumarate trong huyết tương. Do vậy, bệnh nhân bị bệnh lý gan nặng cần được theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân suy thận Chưa có nghiên cứu chính thức về dược động học BREZTRI AEROSPHERE trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu, chỉ nên sử dụng BREZTRI AEROSPHERE nếu lợi ích vượt trội nguy cơ (xem mục Đặc tính dược động học). - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Tổng quan về nguy cơ
Cân nhắc về mặt lâm sàng Chuyển dạ hoặc sinh con: Chưa có nghiên cứu được kiểm soát tốt trên người nhằm đánh giá tác động của BREZTRI AEROSPHERE đối với chuyển dạ sinh non hoặc khởi phát chuyển dạ. Do khả năng ức chế co thắt tử cung của các thuốc chủ vận beta, chỉ sử dụng BREZTRI AEROSPHERE trong khi chuyển dạ ở những bệnh nhân khi lợi ích rõ ràng nhiều hơn nguy CƠ. Dữ liệu Dữ liệu trên người
Dữ liệu trên động vật Budesonide
Formoterol Fumarat
Glycopyrrolat
Thời kỳ cho con bú Tổng quan nguy cơ Hiện chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của BREZTRI AEROSPHERE, budesonid, glycopyrrolat, hoặc formoterol fumarat lên trẻ bú mẹ hoặc sự bài tiết sữa. Tương tự như ICS khác, Budesonide được bài tiết qua sữa mẹ. Hiện chưa có dữ liệu về sự có mặt của glycopyrrolat hoặc formoterol fumarate trong sữa mẹ. formoterol fumarate và glycopyrrola: được phát hiện trong huyết tương của chuột con bú sữa của mẹ có dùng thuốc. Lợi ích về phát triển và sức khỏe của việc bú mẹ cần được cân nhắc với nhu cầu điều trị của người mẹ bằng BREZTR AEROSPHERE và các tác dụng không mong muốn tiềm tàng đối với trẻ bú mẹ liên quan đến BREZTRI AEROSPHERE hoặc liên quan đến bệnh lý nền của người mẹ. Dữ liệu Dữ liệu trên người
Dữ liệu trên động vật
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócBREZTRI AEROSPHERE không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, chóng mặt là một tác dụng phụ không phổ biến cần được lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcChưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc thực hiện trên BREZTRI AEROSPHERE. Thuốc ức chế Cytochrom P450 3A4 Con đường chuyển hóa chính của các corticosteroid, bao gồm cả Budesonide - một thành phần của BREZTRI AEROSPHERE, là thông qua Cytochrome P450 isoenzym 341 (CYP3A4). Sau khi sử dụng ketoconazole đường uống, một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, nồng độ Budesonide trung bình trong huyết tương sau khi dùng theo đường uống tăng lên. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 có thể gây ức chế chuyển hóa và làm tăng nồng độ Budesonide trong cơ thể. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời BREZTRI AEROSPHERE Với ketoconazol và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ: ritonavir, atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, nefazodon, nelfinavir, saquinavir, telithromycin) (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Thuốc kích thích hệ adrenergic Thận trọng khi bổ sung các thuốc kích thích hệ adrenergic theo bất kỳ đường dùng nào do tác dụng cường giao cảm của formoterol, một thành phần của BREZTRI AEROSPHERE, có thể tăng lên (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Dẫn xuất xanthin, steroid hoặc thuốc lợi tiểu Sử dụng đồng thời với các dẫn xuất xanthin, steroid hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ kali máu của các thuốc chủ vận beta2-adrenergic như formoterol, một thành phần của BREZTRI AEROSPHERE. Thuốc lợi tiểu không giữ kali Tác dụng hạ kali máu và/hoặc thay đổi điện tâm đồ do dùng thuốc lợi tiểu không giữ kali (như thuốc lợi tiểu quai hoặc lợi tiểu nhóm thiazid) có thể trở nên trầm trọng khi dùng đồng thời thuốc chủ vận belaz, đặc biệt khi sử dụng thuốc chủ vận beta 2 vượt quá liều khuyến cáo. Thuốc ức chế monoamine oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kéo dài QTc Tương tự các thuốc chủ vận beta 2 khác, nên đặc biệt thận trọng khi dùng BREZTRI AEROSPHERE cho bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc các thuốc kéo dài khoảng QTc do tác dụng của thuốc chủ vận adrenergic trên hệ tim mạch có thể bị tăng lên bởi các thuốc này. Thuốc gây kéo dài khoảng QTc có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất. Thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic Thuốc đối kháng thụ thể beta-adrenergic (thuốc chẹn beta) và BREZTRI AEROSPHERE có thể cản trở tác dụng của nhau khi sử dụng đồng thời. Thuốc chẹn beta không chỉ ngăn chặn tác dụng điều trị của thuốc chủ vận beta, mà còn có thể gây co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân COPD. Do đó, bệnh nhân COPD thông thường không nên sử dụng thuốc chẹn beta. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, như dự phòng sau nhồi máu cơ tim, chưa có lựa chọn thay thế nào khác thay cho thuốc chẹn beta ở bệnh nhân COPD. Trong tình huống này, có thể cân nhắc lựa chọn các thuốc chẹn beta tác dụng chọn lọc trên tim và cần được sử dụng thận trọng. Thuốc kháng cholinergic Có khả năng xảy ra tương tác hiệp đồng khi sử dụng đồng thời các thuốc kháng cholinergic. Do đó, tránh dùng đồng thời BREZTRI AEROSPHERE với các thuốc khác cũng chứa thành phần có tác dụng kháng cholinergic, do có thể dẫn đến gia tăng tác dụng ngoại ý (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Tác dụng không mong muốn của thuốc). |
Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, là thuốc bao gồm 3 hoạt chất: hoạt chất cường giao cảm kết hợp với hoạt chất đổi vận phó giao cảm và corticosteroid.
Mã ATC: R03AL11.
Cơ chế tác dụng
BREZTRI AEROSPHERE
BREZTRI AEROSPHERE chứa budesonid, glycopyrrolat và formoterol fumarat. Cơ chế tác dụng mô tả dưới đây cho từng thành phần được áp dụng cho BREZTRI AEROSPHERE. Những hoạt chất này đại diện cho ba nhóm thuốc khác nhau (một corticosteroid tổng hợp, một thuốc kháng cholinergic và một thuốc chủ vận beta, chọn lọc tác dụng dài) có tác động khác nhau lên sinh lý học lâm sàng và các chỉ số viêm trong COPD.
Budesonid
Glycopyrrolat
Glycopyrrolat là một hoạt chất kháng muscarinic tác dụng dài, thường được gọi chung là thuốc kháng cholinergic. Glycopyrrolat có ái lực tương tự nhau với các phân nhóm của thụ thể muscarinic từ M1 đến M5. Trên đường thở, tác dụng dược lý của thuốc này được biểu hiện thông qua việc ức chế thụ thể M3 ở cơ trơn, dẫn đến giãn phế quản. Tính chất cạnh tranh và có thể đảo ngược của tác dụng đối kháng được biểu hiện trên các thụ thể có nguồn gốc từ người và động vật hoặc trên các mô cơ quan được phân tách riêng biệt. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng in vitro và in vivo, tác dụng ngăn ngừa co thắt phế quản gây ra bởi methylcholin và acetylcholin phụ thuộc liều và kéo dài hơn 12 giờ. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này vẫn chưa được biết rõ. Tác dụng giãn phế quản sau khi hít glycopyrrolat chủ yếu là tác dụng đặc hiệu tại chỗ.
Formoterol fumarat
Dược lực học
Điện sinh lý tim
Nghiên cứu QTc không được thực hiện với BREZTRỊ AEROSPHERE do Budesonide không ảnh hưởng lên khoảng QTc. Tuy nhiên, khả năng kéo dài khoảng OTC của glycopyrrolat/formoterol fumarate đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng bắt chéo, mù đôi, đơn liều, đối chứng với giả dược và chủng dương trên 69 người khỏe mạnh. Sự khác biệt trung bình lớn nhất của giá trị QTc đã hiệu chỉnh với ban đầu (giới hạn tin cậy trên 90%) sau 2 hít glycopyrrolat/formoterol fumarate 9/4,8 mcg và glycopyrrolat/formoterol fumarate 72119,2 mcg so với giả dược, tương ứng là 3,1 (4,7) ms và 7,6 (9,2) ms và không nằm trong ngưỡng liên quan về mặt lâm sàng là 10 ms. Sự tăng nhịp tim phụ thuộc liều cũng đã được ghi nhận. Sự khác biệt trung bình lớn nhất về nhịp tim đã hiệu chỉnh với ban đầu (giới hạn tin cậy trên 90%) so với giả dược là 3,3 (4,9) nhịp/phút và 7,6 (9,5) nhịp/phút được ghi nhận trong vòng 10 phút sau 2 hít tương ứng glycopyrrolat/formoterol fumarate 9/4,8 mcg và glycopyrrolat/formoterol fumarate 72/19,2 mcg.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Ảnh hưởng của BREZTRI AEROSPHERE lên nhịp tim ở những bệnh nhân COPD được đánh giá bằng máy Holter 24 giờ ở tuần 16 trong một thử nghiệm kéo dài 52 tuần (Thử nghiệm 1). Quần thể bệnh nhân được theo dõi nhịp tim bằng máy Holter trong Thử nghiệm 1 bao gồm 180 bệnh nhân sử dụng BREZTRI AEROSPHERE 320 mcg/18 mcg/9,6 mcg, 160 bệnh nhân sử dụng glycopyrrolat và formoterol fumarate (GFF MDI 18 mcg/9,6 mcg) và 183 bệnh nhân dùng budesonid/formoterol fumarate [BFF MDI 320 mcg/9,6 mcg]. Chưa ghi nhận được tác dụng có ý nghĩa làm sáng lên nhịp tim.
Tác dụng trên trục HPA
Ảnh hưởng của BREZTRI AEROSPHERE trên trục HPA được đánh giá bằng cách đo nồng độ cortisol trong huyết thanh 24 giờ ở thời điểm ban đầu và ở tuần 24 trên bệnh nhân COPD. Tỷ lệ trung bình (tuần 24/ban đầu) của BREZTRI AEROSPHERE 320 mcg/18mcg/9,6mcg và GFF MDI 18 mcg/9,6 mcg lần lượt tương ứng là 0,86 (hệ số biến thiên (CV)=39%) và 0,94 (CV=36,6%).
Phương trình dược động học tuyến tính đã được chứng minh đối với Budesonide (30 đến 320 mcg), glycopyrrolat (18 đến 144 mcg) và formoterol fumarate (2,4 đến 38,4 mcg). Thông tin về dược động học của glycopyrrolat và formoterol fumarate được xác định dựa trên các thành phần mang hoạt tính tương ứng là glycopyrronium và formoterol. Dược động học của budesonid, glycopyrronium và formoterol trong BREZTRI AEROSPHERE tương đương với dược động học của budesonid, glycopyrronium và formoterol khi được sử dụng dưới dạng budesonid/formoterol hoặc glycopyrrolat/formoterol trong các nghiên cứu trên người khỏe mạnh (đơn liều) và người mắc COPD (đa liều).
Dược động học từng thành phần trong BREZTRI AEROSPHERE được trình bày dưới đây.
Hấp thu
Phân bố
Thải trừ
Chuyển hóa
Nhóm dân số đặc biệt
Phân tích dược động học quần thể cho thấy chưa có bằng chứng về ảnh hưởng có ý nghĩa ý lâm sàng của tuổi, giới tính, chủng tộc/dân tộc hoặc khối lượng cơ thể lên dược động học của budesonid, glycopyrronium hoặc formoterol.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu lâm sàng: Vui lòng tham khảo thêm trong Hướng dẫn sử dụng của thuốc tại đây.
Dạng bào chế:
Bảo quản bình xịt:
Bước 1: Tháo bình thuốc và đặt sang một bên. Không để bình bị ướt.
Bước 2: Tháo nắp đầu ngậm.
Bước 3: Cho nước ấm chảy qua đầu ngậm trong 30 giây và sau đó cho qua đầu thiết bị truyền động trong 30 giây. Rửa sạch trong tổng cộng 60 giây.
Bước 4:
Bước 5: Nhìn vào trong bộ phận truyền động và đầu ngậm để kiểm tra thuốc tích tụ lại. Nếu có, hãy lặp lại các bước rửa sạch từ 3 đến 5.
Bước 6: Phơi khô trong không khí, tốt nhất là để qua đêm. Không lắp ống trở lại thiết bị truyền động nếu vẫn còn ướt.
Bước 7: Khi dụng cụ khô, đặt nắp đầu ngậm vào trước, sau đó ấn nhẹ bình thuốc xuống bộ truyền động.
Bước 8:
Hộp gồm 1 túi nhôm chứa bình xịt 120 liều.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Chỉ sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ khi mở gói nhôm.
Astrazeneca Dunkerque Production.

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Ngừng kinh doanh
Mã: 101816
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn