Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Chỉ định trong trường hợp điều trị các bệnh da liễu do nhiễm nấm, lang ben,...
Thành phần chính
Miconazol nitrat
Thương hiệu
Hasan
Nhà sản xuất
HASAN - DERMAPHARM CO., LTD
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần dược chất: Miconazol nitrat 2% (0.2 g).

Thành phần tá dược: Cetostearyl alcol, cetyl alcol, polyoxyl 6 cetostearyl ether, polyoxyl 25 cetostearyl ether, parafin lỏng (nhẹ), parafin lỏng (nặng), glycerin, methyl paraben, propyl paraben, propylen glycol, nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Micosalderm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm ngoài da (chân, bẹn, thân), nấm da do Candida albicans và một số trường hợp nấm khác như nấm móng, bội nhiễm vi khuẩn gram dương.
  • Lang ben.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

  • Micosalderm là thuốc dùng ngoài da.
  • Bôi một lớp mỏng thuốc, thoa đều, nhẹ nhàng tại vùng da bệnh.
  • Nếu quên dùng thuốc, bôi thuốc ngay khi có thể, sau đó tiếp tục đợt trị liệu như thông thường.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

  • Nấm ngoài da: Bôi một lớp mỏng thuốc, thoa đều, nhẹ nhàng tại vùng da bệnh 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thay đổi từ 2 đến 6 tuần tùy vào vị trí và mức độ viêm nhiễm. Cần tiếp tục điều trị ít nhất một tuần sau khi tất cả các triệu chứng biến mất.
  • Nấm móng: Bôi thuốc kem 1 - 2 lần mỗi ngày. Cần tiếp tục điều trị tiếp ít nhất 10 ngày sau khi các tổn thương đã hồi phục để ngăn ngừa tái phát.
  • Lang ben: Bôi kem ngày 1 lần, thường khỏi sau 2 tuần điều trị.

- Quá liều

  • Sử dụng quá mức có thể gây kích ứng da. Thường biến mất sau khi ngưng điều trị.
  • Trong trường hợp nuốt phải thuốc có thể xuất hiện tình trạng kích ứng dạ dày.

Cách xử trí khi dùng quá liều

  • Thuốc kem Micosalderm chỉ được dùng ngoài, không dùng cho đường uống.
  • Trong trường hợp nuốt một lượng lớn thuốc, cần rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với miconazol/miconazol nitrat và các dẫn xuất imidazol khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Khi sử dụng Micosalderm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).

Ít gặp

  • Các rối loạn da và mô dưới da: Bỏng da, viêm da.

  • Các rối loạn tổng quát và rối loạn tại chỗ: Kích ứng da, ngứa, nóng, rát.

Không rõ tần suất

  • Các rối loạn về hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.

  • Các rối loạn da và mô dưới da: Phù nề, mày đay, viêm da tiếp xúc, phát ban, ngứa.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Có thể gặp các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phản ứng phản vệ, phù mạch.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với niêm mạc mắt.
  • Thuốc kem Micosalderm có chứa Cetostearyl alcohol, có thể gây kích ứng cục bộ (như viêm da).

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai 

  • Dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng miconazol nitrat ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy miconazol nitrat có thể gây độc tính cho bào thai khi dùng liều cao đường uống.
  • Miconazol nitrat có thể sử dụng ngoài da trong thời kỳ mang thai dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

  • Miconazol nitrat dùng tại chỗ được hấp thu rất ít vào hệ thống tuần hoàn, và không có dữ liệu chứng minh miconazol nitrat bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Micosalderm không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

  • Thuốc hấp thu rất ít vào hệ tuần hoàn, do đó tương tác thuốc trên lâm sàng là rất hiếm.
  • Ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông đường uống, như warfarin, cần thận trọng và theo dõi tác dụng chống đông.

Tương kỵ thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc kháng nấm dùng tại chỗ, thuộc nhóm dẫn xuất imidazol.

Mã ATC:D01AC02.

Cơ chế tác dụng

  • Miconazol là một imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm và chống vi khuẩn bằng cách làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào nấm, vi khuẩn. Do thay đổi tính thấm, màng tế bào không còn khả năng hoạt động như một hàng rào ngăn chặn thất thoát, làm cho kali và các thành phần thiết yếu khác của tế bào bị cạn kiệt.
  • Miconazol nitrat có tác dụng đối với các loại nấm như: Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans, Pseudallescheria boydii. Thuốc cũng có tác dụng với một số vi khuẩn Gram dương gồm Staphylococci và Streptococci.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu: Miconazol nitrat hấp thu rất ít qua da và niêm mạc.

Phân bố: Sau khi hấp thu, miconazol nitrat được gắn với protein huyết tương (88,2%) và hồng cầu (10,6%).

Chuyển hóa và thải trừ: Miconazol nitrat được đào thải qua phân dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa. 

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: 

- Thuốc kem.

- Kem mịn, đồng nhất, màu trắng đục.

- Bảo quản

Nơi khô, dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 01 tuýp x 10 g thuốc kem. Tuýp nhôm, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Hasan - Dermapharm Co., Ltd.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Kem bôi da Micosalderm 2% trị các bệnh da liễu do nhiễm nấm tuýp 10g

Còn hàng

Mã: 101416

10.000₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30