Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Cách dùng: Bôi ngoài da.
Liều dùng
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em: Thông tin về hiệu quả và an toàn trên trẻ em (từ 17 tuổi trở xuống) chưa được thiết lập.
Dùng ngoài da
Bôi thuốc quá nhiều trên da có thể gây ban đỏ, phù và cảm giác bỏng. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi ngừng dùng thuốc.
Nuốt vào miệng
Trong trường hợp vô ý nuốt phải, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Chống chỉ định kem Nizoral cho những người được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các phản ứng có hại sẽ được trình bày trong phần này. Phản ứng có hại là những biến cố bất lợi được xem là có liên quan hợp lý đến việc sử dụng ketoconazol dựa trên đánh giá toàn diện thông tin về biến cố bất lợi sẵn có. Mối quan hệ nhân quả với ketoconazol không thể được xác định chắc chắn trong các trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, vì những thử nghiệm lâm sàng này được thực hiện trong điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng có hại được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong thử nghiệm lâm sàng của các thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trên thực hành lâm sàng.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Bảng 1: Các phản ứng có hại được báo cáo ≥ 1% của 1079 bệnh nhân điều trị kem Nizoral trong 30 thử nghiệm lâm sàng
|
Phân loại hệ cơ quan |
% |
|
Thuật ngữ |
|
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc |
|
|
Ban đỏ nơi bôi thuốc |
1,0 |
|
Ngứa nơi bôi thuốc |
2,0 |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Cảm giác bỏng da |
1,9 |
Các phản ứng có hại khác được báo cáo < 1% bệnh nhân điều trị kem Nizoral trong dữ liệu lâm sàng được liệt kê trong bảng 2.
Bảng 2: Các phản ứng có hại được báo các < 1% của 1079 bệnh nhân điều trị kem Nizoral trong 30 thử nghiệm lâm sàng
|
Phân loại hệ cơ quan |
|
Thuật ngữ |
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc |
|
Chảy máu nơi bôi thuốc |
|
Khó chịu nơi bôi thuốc |
|
Khô da nơi bôi thuốc |
|
Viêm nơi bôi thuốc |
|
Kích ứng nơi bôi thuốc |
|
Dị cảm nơi bôi thuốc |
|
Phản ứng nơi bôi thuốc |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
Quá mẫn cảm |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Nổi bọng nước Phát ban |
|
Viêm da tiếp xúc |
|
Phát ban |
|
Tróc da |
|
Da nhờn |
Dữ liệu sau khi lưu hành
Ngoài phản ứng có hại được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và liệt kê ở trên, các phản ứng có hại sau được báo cáo sau khi lưu hành (Bảng 3). Trong bảng này, tần suất được quy ước như sau:
Trong Bảng 3, phản ứng có hại được trình bày theo tần suất dựa trên tỷ lệ các báo cáo tự phát.
Bảng 3: Các phản ứng có hại của kem Nizoral được xác định sau khi lưu hành theo phân loại tần suất được đánh giá dựa trên tỷ lệ báo cáo tự phát
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Rất hiếm gặp: Mày đay |
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Chưa có nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt trên phụ nữ có thai. Không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương sau khi bôi kem Nizoral lên da của phụ nữ không mang thai. Chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú Chưa có nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt trên phụ nữ cho con bú. Chưa xác định được nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral trên phụ nữ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông áp dụng. - Tương tác thuốcChưa được biết. Tương kỵ Chưa được biết. |
Nhóm dược lý điều trị: Kháng nấm dùng tại chỗ, dẫn xuất imidazol và triazol, mã ATC: D01AC08.
Cơ chế tác dụng
Ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấu trúc các thành phần lipid khác trong màng.
Tác dụng dược lực học
Ketoconazol thường tác dụng rất nhanh trên triệu chứng ngứa, triệu chứng thường thấy ở nhiễm nấm ngoài da và nấm men cũng như trong bệnh lý về da có liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm Malassezia. Cải thiện triệu chứng được ghi nhận trước khi quan sát thấy dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.
Vi sinh học
Ketoconazol, một dẫn xuất imidazol dioxolan tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với nắm ngoài da như chủng Trichophyton, Epidermophyton floccosum và chủng Microsporum và đối với các nấm men, bao gồm chủng Malassezia và Candida. Đặc biệt hiệu quả rất rõ ràng trên chủng Malassezia.
Không phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương sau khi bôi kem Nizoral trên da người lớn. Trong một nghiên cứu ở trẻ nhỏ bị viêm da tiết bã (n = 19) bôi khoảng 40g kem Nizoral mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, đã phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương từ 32 - 133 ng/mL ở 5 trẻ nhỏ.
Bảo quản dưới 30°C. Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc đông đá.
Hộp 1 tuýp x 15g.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Janssen Pharmaceutica N.V.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 101345
75.000₫