Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Thuốc làm loãng chất nhầy (hoặc đàm) và tăng thanh thải chất nhầy
Thành phần chính
Ambroxol
Đối tượng sử dụng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi
Thương hiệu
An Thiên Pharma
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

  • Hoạt chất: Ambroxol 6 mg/ml (0,6% (kl/tt)) (Dưới dạng Ambroxol hydroclorid).
  • Tá dược: Vừa đủ. (Glycerin, Sorbitol 70%, B-Cyclodextrin, Đường trắng, Sucralose, Hydroxyethyl cellulose, Acid citric monohydrat, Natri citrat dihydrat, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Tartrazin, Ponceau 4R, Hương cam lỏng, Nước tinh khiết).

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc làm loãng chất nhầy (hoặc đờm) và làm tăng thanh thải chất nhầy trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng phổi.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Thuốc A.T Ambroxol dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

- Liều dùng

TuổiChai thuốc (sử dụng cốcđong kèm theo để đo thuốc)Ống 5 ml hoặc gói 5 ml
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiTrong 2 - 3 ngày đầu nêndùng 5 ml/lần x 3 lần/ngày.Sau đó, dùng 5 ml/lần x2 lần/ngày. Để tăng hiệuquả điều trị, có thể dùng10 ml/lần x 2 lần/ngày.Trong 2 - 3 ngày đầu nêndùng 1 ống (hoặc 1 gói)/lầnx 3 lần/ngày. Sau đó, dùng1 ống (hoặc 1 gói)/lần x2 lần/ngày. Để tăng hiệuquả điều trị, có thể dùng2 ống (hoặc 2 gói)/lần x2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 - 12 tuổiDùng 2,5 ml/lần x2 - 3 lần/ngày.-
Trẻ em từ 2 - 5 tuổiDùng 1,25 ml/lần x3 lần/ngày.-
Trẻ em dưới 2 tuổiChỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Dùng 1,25 ml/lần x2 lần/ngày.-

Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên dùng quá 4 - 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế. 

- Quá liều

Quá liều

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với ambroxol. Chỉ dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi theo chỉ định của bác sĩ.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê trong bảng sau theo hệ thống cơ quan và tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR > 1/10.000) và không biết (không thể ước tính được tần suất từ dữ liệu có sẵn):

Hệ thống cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịchHiếm gặpPhản ứng quá mẫn.
Không biếtPhản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.
Rối loạn da và mô liên kếtHiếm gặpPhát ban, mày đay.
Không biếtCác phản ứng nghiêm trọng trên da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính).
Rối loạn hệ thần kinhThường gặpRối loạn vị giác.
Rối loạn đường tiêu hóaThường gặpTê trong miệng, buồn nôn.
Ít gặpNôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, khô miệng.
Hiếm gặpKhô trong cổ họng.
Rất hiếm gặpTăng tiết nước bọt.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtThường gặpTê trong cổ họng.
Không biếtKhó thở (như là triệu chứng của phản ứng quá mẫn).
Rối loạn chungÍt gặpSốt, phản ứng da và niêm mạc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Đã có báo cáo xảy ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến dùng ambroxol. Do đó, trong trường hợp có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu của phát ban trên da (đôi khi kèm theo mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng dùng ambroxol ngay lập tức và đi khám bác sĩ.
  • Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết nhiều hơn (như trong hội chứng lông mao ác tính hiếm gặp), ambroxol nên được sử dụng thận trọng vì sự tắt nghẽn dịch tiết có thể xảy ra.
  • Trong trường hợp suy thận hoặc bệnh gan nặng, ambroxol chỉ được sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. Cũng như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận, có sự tích tụ các chất chuyển hóa của ambroxol tạo thành ở gan trong trường hợp bị suy thận nặng.
  • Cần chú ý tới người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Cảnh báo tá dược

  • Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben, màu ponceau 4R, tartrazin có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
  • Thuốc có chứa sorbitol, đường trắng, sucralose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Ambroxol qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy ambroxol không gây ra các tác dụng không mong muốn trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sau khi sinh. Các kinh nghiệm lâm sàng mở rộng cũng không cho thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trên thai nhi sau tuần thứ 28 của thai kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc thận trọng trong thời kỳ mang thai cần được xem xét. Trong ba tháng đầu thai kỳ, ambroxol không được khuyến cáo sử dụng.
  • Phụ nữ cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ambroxol có bài tiết qua sữa mẹ. Ambroxol không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Các nghiên cứu liên quan chưa được thực hiện.

- Tương tác thuốc

  • Dùng ambroxol kết hợp với các thuốc giảm ho ở những bệnh nhân đang mắc các bệnh về đường hô hấp liên quan đến tăng tiết chất nhầy như xơ nang hoặc giãn phế quản có thể gây tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng do phản xạ ho bị ức chế.
  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng. 

Tương ky: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chỉ ra rằng ambroxol hydroclorid làm tăng tỉ lệ tiết dịch huyết thanh của phế quản. Ambroxol hydroclorid cũng làm tăng sản xuất chất hoạt động bề mặt bằng cách tác động trực tiếp vào tế bào phổi loại 2 của phế nang và tế bào Clara trong các tiểu phế quản và kích thích hoạt động của biểu mô của vi nhung mao. Những tác động này giúp giảm độ nhớt của chất nhầy và cải thiện khả năng tống ra ngoài. Điều này hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc khạc ra.

Trong thử nghiệm trên thỏ, ambroxol có tác dụng gây tê cục bộ, điều này có thể là do tác dụng chẹn kênh natri. Nghiên cứu in vitro cho thấy ambroxol có tác dụng chống viêm do làm giảm đáng kể cytokin trong máu, tế bào đơn nhân và đa nhân gắn ở mô.

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Tuy nhiên, điều này không có ý nghĩa lâm sàng.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Ambroxol hydroclorid được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn với liều tuyến tính trong phạm vi điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2,5 giờ sau khi uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ambroxol hydroclorid.

Phân bố

Ambroxol hydroclorid khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thể tích phân bố khoảng 552 lít. Trong phạm vi liều điều trị, tỉ lệ liên kết với protein khoảng 90%.

Chuyển hóa

Khoảng 30% liều dùng đường uống bị thoái hóa qua quá trình chuyển hóa lần đầu. Ambroxol hydroclorid được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cách glucuronid hóa và phân cắt tạo thành acid dibromoanthranilic (khoảng 10% liều dùng). Các nghiên cứu trên hệ microsom gan cho thấy CYP3A4 chịu trách nhiệm chuyển hóa ambroxol hydroclorid thành acid dibromoanthranilic.

Thải trừ

Sau 3 ngày dùng thuốc, khoảng 6% ambroxol được thải trừ dưới dạng không đổi và khoảng 26% dưới dạng liên hợp qua thận. Thời gian bán thải của ambroxol khoảng 10 giờ. Độ thanh thải toàn phần là 660 ml/phút và độ thanh thải qua thận chiếm 8% độ thanh thải toàn phần. Sau 5 ngày, ước tính có khoảng 83% tổng liều dùng (có đánh dấu phóng xạ) được bài tiết qua nước tiểu.

Các đối tượng đặc biệt

  • Thải trừ ambroxol hydroclorid bị giảm ở bệnh nhân suy gan. Do đó, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn 1,3 - 2 lần. Do ambroxol có phạm vi điều trị rộng nên không cần điều chỉnh liều dùng.
  • Dược động học của ambroxol hydroclorid không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác hoặc giới tính, do đó không cần điều chỉnh liều dùng.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch uống.
  • Mô tả sản phẩm: Dung dịch thuốc màu cam, hương cam.

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Đối với quy cách chai: Chỉ sử dụng trong vòng 15 ngày sau khi mở nắp.

- Quy cách đóng gói

Hộp 30 ống x 5ml.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Dung dịch uống A.T Ambroxol tan đàm trong bệnh lý hô hấp (30 ống x 5ml)

Còn hàng

Mã: 105253

3.800₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30