Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
* Thành phần hoạt chất:
Penicillin V (Dưới dạng penicillin V potassium) 1.000.000 I.U.
* Thành phần tá dược:
Tapioca starch (tinh bột sắn), povidone K30 (P.V.P. K30), talc (bột talc), magnesium stearate (magnesi stearat), colloidal anhydrous silica (aerosil), hydroxypropyl methylcellulose (H.P.M.C. 606), titan dioxide (titan dioxyd), polyethylene glycol 6000 (P.E.G. 6000).
Phenoxymethylpenicillin (hay penicillin V) được chỉ định dùng cho người lớn hoặc trẻ em trong điều trị hoặc dự phòng các bệnh nhiễm trùng sau đây:
Dùng trong điều trị:
Dùng trong dự phòng:
Phenoxymethylpenicillin 1.000.000 I.U gần tương đương với 625mg.
Cách dùng:
Liều dùng:
Dạng viên nén bao phim chỉ nên dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Cần dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Dùng trong điều trị:
Dùng trong dự phòng:
Liều lượng hàng ngày nên được chia thành 2 lần uống.
Liều cho trẻ em:
Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Hiếm khi xảy ra co giật.
Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp quá liều và suy thận.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu ở những bệnh nhân bị suy thận. Phenoxymethylpenicillin có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Chống chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân quá mẫn với phenoxymethylpenicillin, với các kháng sinh khác thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam (penicillin và cephalosporin: xem xét nguy cơ phản ứng chéo với kháng sinh cephalosporin), hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốt, nổi mày đay, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, đặc biệt là sốc phản vệ (xem phần Chống chỉ định; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban bao gồm ban đỏ và dát sẩn, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, quá mẫn với thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS), hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban cấp tính toàn thân (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Những biểu hiện này thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), lưỡi đen trong trường hợp điều trị kéo dài.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (thường là tan máu), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính), mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
Rối loạn hệ thần kinh: Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều và suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm, ví dụ như nấm Candida. Đây có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo-âm hộ.
Hướng dẫn xử trí ADR: Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTrẻ em: Không nên dùng dạng thuốc viên cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì có thể dẫn đến nhầm đường dùng. Cần dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn cho trẻ em dưới 6 tuổi. Quá mẫn cảm: Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngừng dùng thuốc và có phương pháp điều trị thích hợp. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân được điều trị bằng β-lactam. Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ, có thể xảy ra khi sử dụng phenoxymethylpenicillin (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc) và có thể đe dọa tính mạng. Do đó, tình trạng sử dụng penicillin của bệnh nhân cần phải được kiểm tra. Chống chỉ định dùng thuốc ở người có tiền sử dị ứng với penicillin. Dị ứng penicillin có thể dị ứng chéo với cephalosporin trong 5 đến 10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc có thể dùng penicillin khi đối tượng được biết là bị dị ứng với cephalosporin. Khi bắt đầu điều trị, việc xuất hiện ban đỏ toàn thân do sốt kèm theo mụn mủ có thể nghi ngờ mắc bệnh mụn mủ toàn thân cấp tính (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc), cần ngừng điều trị và chống chỉ định dùng thêm. Bệnh não: Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp quá liều và suy thận. Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng thuốc kháng sinh, bao gồm cả phenoxymethylpenicillin. Chẩn đoán này nên được thực hiện ở những bệnh nhân bị tiêu chảy dai dẳng và / hoặc nặng trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh (kể cả vài tuần sau khi điều trị). Trong trường hợp này, cần thực hiện ngay các biện pháp điều trị thích hợp. Cần xem xét đến việc ngừng sử dụng kháng sinh. Thuốc ức chế nhu động bị chống chỉ định trong trường hợp này (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh nhân hồng cầu hình liềm, cắt lách và liệt cơ: Trong trường hợp sốt cao hơn hoặc bằng 38,5°C ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm hoặc bệnh nhân cắt lách hoặc bệnh nhân liệt nửa người, cần tư vấn y tế ngay lập tức để bắt đầu điều trị khẩn cấp. Các thuốc không nên sử dụng chung với phenoxymethylpenicillin: Thuốc này không được khuyến cáo dùng kết hợp với methotrexate (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). - Thai kỳ và cho con búSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc này có thể có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt là do sự xuất hiện của bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường). - Tương tác thuốcCác thuốc không nên sử dụng chung với phenoxymethylpenicillin: Methotrexate: phenoxymethylpenicillin làm tăng tác dụng và độc tính trên huyết học của methotrexate, do ức chế bài tiết methotrexate ở ống thận. Mất cân bằng INR: Nhiều trường hợp làm tăng hoạt tính của thuốc chống đông máu đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm rõ rệt, tuổi tác và sức khỏe của bệnh nhân cũng là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để phân biệt nguyên nhân mất cân bằng INR là do bệnh lý hay do quá trình điều trị gây ra. Tuy nhiên, một số loại kháng sinh khác có liên quan đến tình trạng này nhiều hơn penicillin khi sử dụng trong điều trị, bao gồm fluoroquinolone, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin. * Tương kỵ của thuốc: (Không áp dụng). |
Nhóm dược lý và mã ATC: Thuộc nhóm kháng sinh penicillin nhạy cảm với beta-lactamase. Mã ATC: J01CE02.
Cơ chế tác dụng:
Phenoxymethylpenicillin có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào.
Phenoxymethylpenicillin liên kết với các protein liên kết penicillin nằm trên màng trong của vách tế bào vi khuẩn và làm bất hoạt các protein này, dẫn đến suy yếu vách tế bào và ly giải.
Phenoxymethylpenicillin là một kháng sinh beta-lactam phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương và cầu khuẩn Gram âm.
Hoạt động kháng khuẩn của nó tương tự như benzyl penicillin.
Phenoxymethylpenicillin thường hoạt động chống lại các sinh vật sau:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương và vi khuẩn kỵ khí bao gồm:
Vi khuẩn Gram âm bao gồm:
* Tương quan được động học - dược lực học (PK / PD): Hiệu quả của thuốc tương quan với khoảng thời gian duy trì nồng độ thuốc trong huyết tương lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Sự đề kháng:
Sự đề kháng với phenoxymethylpenicillin thường qua trung gian của một hoặc cả hai cách sau:
Vi khuẩn sản xuất beta-lactamase: họ enzyme này có thể bất hoạt phenoxymethylpenicillin bằng cách thủy phân vòng beta-lactam.
Sự xuất hiện của các protein liên kết penicillin bị biến đổi dẫn đến liên kết của phenoxymethylpenicillin bị suy giảm.
Các khuyến nghị của EUCAST (Ủy ban châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm với thuốc kháng sinh) để kiểm tra tính nhạy cảm: Staphylococcus spp: Các phân lập dương tính với beta-lactamase kháng phenoxymethylpenicillin. Các phân lập âm tính với beta-lactamase và nhạy cảm với methicillin có thể nhạy cảm với phenoxymethylpenicillin. Các phân lập kháng methicillin kháng lại phenoxymethylpenicillin.
Nhóm Streptococcus A, B, C và G: Tính nhạy cảm với beta-lactam của các nhóm Streptococcus tan huyết A, B, C và G được suy ra từ tính nhạy cảm với penicillin.
Streptococcus pneumoniae: Các phân lập nhạy cảm hoàn toàn với benzylpenicillin cũng cho thấy sự nhạy cảm với phenoxymethylpenicillin, ngược lại các phân lập không nhạy cảm với benzylpenicillin cho thấy sự để kháng phenoxymethylpenicillin mà không cần xét nghiệm thêm.
Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể thay đổi theo địa lý và theo thời gian đối với các loài được chọn kiểm tra, do đó cần có thông tin tình hình đề kháng tại địa phương để xem xét, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Nên tham khảo ý kiến chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương làm nghi ngờ về hiệu quả của thuốc trên một số loại nhiễm trùng.
Các loài nhạy cảm thường gặp: Vi khuẩn gram dương Streptococcus A, B, C, G.
Các loài có khả năng kháng thuốc: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae.
Hấp thu:
Phân bố:
Chuyển hóa và thải trừ:
Phenoxymethylpenicillin được chuyển hóa thành acid penicilloic và thải trừ qua thận bằng cách lọc ở cầu thận và bài tiết ở mô. Một phần thuốc được bài tiết qua nước tiểu trong 12 giờ, với khoảng 25 đến 50% tổng liều dùng.
Tổng độ thanh thải trong huyết tương là 500 đến 600 ml/phút và thời gian bán thải từ 0,6 đến 1,0 giờ.
Viên nén dài bao phim màu trắng hoặc trắng ngà, chiều dài 17mm, chiều ngang 7mm, không mùi hoặc có mùi đặc biệt của penicillin, hai mặt có vạch ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm T.Ư Vidipha.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 106051
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn