Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang cứng chứa:
Người lớn:
Người cao tuổi:
Thời gian bán thải, thể tích phân bố, độ thanh thải và độ hấp thu sau khi dùng clindamycin hydroclorid không thay đổi khi tuổi tăng. Phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không thấy có sự gia tăng độc tính liên quan đến tuổi tác. Do đó, tuổi tác không ảnh hưởng khi chỉ định liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em:
Bệnh nhân suy gan/suy thận:
Không cần điều chỉnh liều clindamycin ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Lưu ý: Trong trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn beta tan máu, cần tiếp tục điều trị bằng clindamycin trong ít nhất 10 ngày để làm giảm khả năng thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
Cách dùng: Dùng uống. Uống viên Clindamycin 150 mg với 1 ly nước đầy. Sự hấp thu clindamycin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trong các trường hợp quá liều không có chỉ định điều trị đặc hiệu.
Người bệnh mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Các phản ứng không mong muốn được thu thập từ các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, phân loại theo cơ quan và tần xuất.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
|
Các cơ quan |
Tần suất (*) |
Các phản ứng không mong muốn |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
Thường gặp |
Viêm đại tràng giả mạc |
|
Không rõ |
Viêm đại tràng do Clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo |
|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Không rõ |
Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Không rõ |
Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn. |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Không rõ |
Loạn vị giác |
|
Rối loạn tiêu hoá |
Thường gặp |
Tiêu chảy, đau bụng |
|
Ít gặp |
Nôn, buồn nôn |
|
|
Không rõ |
Loét thực quản, viêm thực quản |
|
|
Rối loạn gan mật |
Không rõ |
Vàng da |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ít gặp |
Ban dát sần, mày đay |
|
Không rõ |
Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), phản ứng do thuốc với tăng bạch cầu eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban dạng sởi. |
|
|
Xét nghiệm cận lâm sàng |
Thường gặp |
Bất thường trong xét nghiệm chức năng gan |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngưng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 mg - 500 mẹ uống 6 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như cholestyramin hoặc colestipol để hấp thu độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol, vì metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm phân.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai:
Thời kỳ cho con bú: Đã có báo cáo clindamycin có trong sữa mẹ khoảng 0,7 - 3,8 mcg/ml khi dùng clindamycin. Do có thể xảy ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, không nên dùng clindamycin trong thời kỳ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. - Tương tác thuốcClindamycin có tác dụng phong bế thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ khác, vì vậy nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này và những người bệnh này. cần được theo dõi vi tác dụng phong bế thần kinh cơ kéo dài. Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phẫn 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu không này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cũng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây:
Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: Các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis; Nocardia spp: Neisseria meningitidis Staphylococcus aureus kháng methicillin; Haemophilus influenzae.
Clindamycin có thể uống vì bên vùng ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1,6 microgram/ml.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hộp 5 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Domesco.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105506
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn