Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid, nhiễm khuẩn nông ở mắt do vi khuẩn
Thành phần chính
Tobramycin, Dexamethason
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược phẩm Meracine
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM MERACINE

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi lọ 5 ml Torexvis - D:

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Tobramycin

15 mg

Dexamethasone

5 mg

2. Chỉ định

Thuốc Torexvis - D được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Hỗn dịch nhỏ mắt chứa tobramycin và dexamethason được chỉ định cho các tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid mà có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt do vi khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn.

Các steroid nhỏ mắt được chỉ định trong các trường hợp viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu khi chấp nhận các nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid trong viêm nhiễm kết mạc để nhằm giảm tình trạng viêm và phù nề. Thuốc cũng được chỉ định trong viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do dị vật.

Việc sử dụng thuốc dạng phối hợp với một thành phần kháng khuẩn được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn nông ở mắt hoặc khi có dự đoán khả năng sẽ có một số lượng lớn vi khuẩn hiện diện ở mắt.

Tobramycin trong chế phẩm này có hoạt tính chống lại các vi khuẩn thông thường gây bệnh ở mắt như sau:

  • Staphylococci, bao gồm S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), kể cả những chủng kháng penicillin.
  • Streptococci, bao gồm một số loài liên cầu tan máu nhóm A, một số loài không tan máu, và một số chủng Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chúng Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae và H. aegyptius, Moraxella lacunata, Acinetobacter calcoaceticus và một số loài Neisseria.

3. Cách dùng - liều dùng

- Cách dùng

Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào. Đóng chặt nắp khi không sử dụng. Trong trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt tại chỗ khác, nên dùng thuốc cách nhau 5 phút. Thuốc mỡ nên dùng sau cùng.

- Liều dùng

  • Người lớn: Nhỏ vào mỗi bên mắt 1 giọt sau mỗi 4 - 6 giờ. Trong 24 - 48 giờ đầu có thể tăng liều đến 1 giọt mỗi 2 giờ. Nên giảm số lần nhỏ thuốc khi các dấu hiệu lâm sàng được cải thiện. Thận trọng không nên ngừng điều trị quá sớm.
  • Người cao tuổi: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không cần phải hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc ở người cao tuổi.
  • Trẻ em: Torexvis - D có thể sử dụng ở trẻ em trên 2 tuổi với liều như ở người lớn. An toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập và chưa có các số liệu cụ thể.

- Quá liều

Do các đặc điểm của chế phẩm, không thấy độc tính khi nhỏ mắt quá liều hoặc khi uống nhầm một lọ thuốc. Khi nhỏ mắt quá liều, có thể rửa mắt với nước ấm sạch để loại bỏ thuốc.

4. Chống chỉ định

Thuốc Torexvis - D chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với tobramycin hoặc dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm giác mạc do Herpes simplex.
  • Bệnh đầu bò hoặc đậu mùa, thủy đậu, bệnh kết mạc và giác mạc khác do virus.
  • Nhiễm khuẩn ở mắt do trực khuẩn kháng acid như Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium leprae, Mycobacterium avium.
  • Nhiễm nấm ở mắt.
  • Nhiễm khuẩn có mủ ở mắt chưa được điều trị.

5. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Torexvis - D, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu trong quá trình lưu hành thuốc được phân loại theo các quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 1/10000), và chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Phân loại hệ thống cơ quan

Tần suất

Phản ứng bất lợi

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Chưa biết

Quá mẫn.

Rối loạn hệ thống thần kinh

Ít gặp

Đau đầu.

Chưa biết

Chóng mặt.

Rối loạn tại mắt

Ít gặp

Đau mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, tăng nhãn áp, phù kết mạc, tăng áp suất trong nhãn cầu, kích ứng mắt.

Hiếm gặp

Viêm giác mạc, dị ứng, nhìn mờ, khô mắt, sung huyết mắt.

Chưa biết

Sưng mí mắt, ban đỏ mí mắt, giãn đồng tử, tăng tiết nước mắt.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ít gặp

Sổ mũi, khó thở.

Rối loạn tiêu hóa

Hiếm gặp

Rối loạn vị giác.

Chưa biết

Buồn nôn, khó chịu ở bụng.

Rối loạn tại da và tổ chức dưới da

Chưa biết

Phát ban, sưng, ngứa.

Các phản ứng sau đã được biết đến sau khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt dexamethason:

Phân loại hệ thống cơ quan

Tần suất

Phản ứng bất lợi

Rối loạn hệ thống thần kinh

Thường gặp

Đau đầu.

Rối loạn tại mắt

Thường gặp

Kích ứng mắt, sung huyết mắt, ban đỏ mí mắt, cảm giác bất thường trong mắt.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Thường gặp

Chảy dịch mũi sau.

Các phản ứng sau đã được biết đến sau khi sử dụng dung dịch nhỏ mắt tobramycin:

Phân loại hệ thống cơ quan

Tần suất

Phản ứng bất lợi

Rối loạn tại mắt

Thường gặp

Sung huyết mắt, đau mắt.

Ít gặp

Ngứa mắt, khó chịu ở mắt, dị ứng, sưng mí mắt, viêm kết mạc, lóa mắt, tăng tiết nước mắt, viêm giác mạc.

Sử dụng corticosteroid nhỏ mắt dài ngày có thể dẫn đến tăng áp suất trong nhãn cầu, kèm tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết thị lực và thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau và chậm liền vết thương.

Do thành phần corticosteroid, ở những bệnh gây mỏng giác mạc hoặc củng mạc, có nguy cơ cao dẫn đến thủng giác mạc đặc biệt là sau khi điều trị kéo dài.

Nhiễm khuẩn thứ phát có thể xảy ra sau khi dùng dạng phối hợp corticosteroid và kháng sinh. Nhiễm nấm giác mạc đặc biệt dễ xảy ra sau khi sử dụng steroid dài ngày.

Các phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm độc tính trên thận, thính giác và thần kinh xảy ra ở bệnh nhân sử dụng tobramycin theo đường toàn thân.

Mẫn cảm với aminoglycosid tại chỗ có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sỹ hoặc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, bao gồm các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Chỉ dùng nhỏ mắt tại chỗ, không được uống hay tiêm.

Sử dụng corticosteroid nhỏ mắt kéo dài (trên 24 ngày) có thể dẫn đến tăng nhãn áp/glaucom, kèm tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết thị lực và thị trường, và đục thủy tinh thể dưới bao sau.

Nên theo dõi nhãn áp thường quy. Điều này đặc biệt cần thiết ở bệnh nhân là trẻ em vì nguy cơ tăng nhãn áp do steroid ở trẻ dưới 6 tuổi cao hơn và xuất hiện sớm hơn ở người lớn. Tần suất và thời gian điều trị nên được xem xét kỹ lưỡng và nên theo dõi nhãn áp từ lúc bắt đầu điều trị để sớm phát hiện tình trạng tăng nhãn áp gây ra bởi steroid ở trẻ em.

Khả năng tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể cao hơn ở bệnh nhân có nguy cơ (như bệnh nhân đái tháo đường).

Sử dụng dài ngày có thể dẫn đến nhiễm khuẩn thứ phát do giảm đáp ứng của cơ thể. Corticosteroid có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể, dẫn đến nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc virus và che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng.

Đối với một số bệnh nhân có thể xảy ra hiện tượng mẫn cảm với các loại aminoglycosid sử dụng tại chỗ. Nếu phản ứng mẫn cảm xảy ra hãy ngưng thuốc.

Có thể xảy ra kháng chéo với các aminoglycosid khác.

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm độc tính với thần kinh, tai và thận có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng aminoglycosid toàn thân. Nên cẩn trọng khi dùng đồng thời.

Nên nghi ngờ nhiễm nấm ở bệnh nhân loét giác mạc kéo dài. Nếu xảy ra nhiễm nấm, phải ngưng dùng corticosteroid.

Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.

Sử dụng corticosteroid nhỏ mắt có thể làm chậm liền vết thương. Sử dụng đồng thời steroid và NSAIDs tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ loét giác mạc.

Trong những bệnh làm mỏng giác mạc hay củng mạc, đã có trường hợp xảy ra thủng nhãn cầu khi sử dụng corticosteroid tại chỗ.

Thành phần benzalkonium clorid đã được báo cáo gây ra viêm giác mạc có đốm và/hoặc loét giác mạc. Benzalkonium clorid cũng có thể gây kích ứng mắt và đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh để thuốc tiếp xúc với kính áp tròng mềm.

Trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn hoặc viêm tại mắt, không nên đeo kính áp tròng. Trong trường hợp bệnh nhân được phép đeo kính áp tròng, phải bỏ kính ra trước khi nhỏ thuốc và chỉ đeo lại sau khi dùng thuốc 15 phút.

- Thời kỳ mang thai và cho con bú 

Thời kỳ mang thai:

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật với tobramycin tiêm dưới da không phát hiện thấy tác dụng gây quái thai. Sử dụng aminoglycosid toàn thân liều cao gây độc thính giác. Tuy nhiên sau khi nhỏ mắt, lượng thuốc hấp thu là rất thấp và tobramycin không gây ra tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với sinh sản. Sử dụng corticosteroid tại chỗ cho động vật mang thai có thể gây ra những bất thường đối với sự phát triển của bào thai, bao gồm vòm miệng. Các dữ liệu trên động vật và lâm sàng cho thấy việc sử dụng glucocorticoid trong thời gian mang thai có thể làm tăng nguy cơ thai nhi chậm phát triển trong tử cung, các bệnh tim mạch và/hoặc chuyển hóa và/hoặc suy giảm thần kinh. Việc dùng thuốc khi đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu chỉ được chỉ định sau khi đánh giá cần thận lợi ích - nguy cơ. Vì vậy, cần báo cho bác sỹ nếu bạn đang mang thai. Cho đến nay, sử dụng thuốc trên người chưa cho thấy bằng chứng nào về việc có ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, khi sử dụng kéo dài không loại trừ khả năng gây rối loạn tăng trưởng ở thai nhi. Điều trị vào cuối thai kỳ có thể gây ức chế sinh tổng hợp glucocorticoid của cơ thể sau khi sinh. Vì vậy, chỉ sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Torexvis - D cho phụ nữ có thai nếu lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Corticosteroid có xuất hiện trong sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân và có thể ức chế tăng trưởng, can thiệp vào sinh tổng hợp corticosteroid nội sinh hoặc gây ra những ảnh hưởng xấu khác. Chưa biết liệu sử dụng corticosteroid tại chỗ có thể dẫn đến hấp thụ toàn thân và bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể phát hiện được hay không. Không nên sử dụng Torexvis - D trong thời gian cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hỗn dịch nhỏ mắt Torexvis - D không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Giống như các loại thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới được lái xe và điều khiển máy móc. Một số ít bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc như đau đầu, chóng mặt gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Trong trường hợp đó, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Không có tương tác đặc hiệu nào được báo cáo đối với dạng thuốc nhỏ mắt. Sử dụng đồng thời steroid và NSAIDs tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ loét giác mạc.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

7. Dược lý

- Dược lực học

Dexamethason: Hiệu quả của corticosteroid trong điều trị các tình trạng viêm ở mắt đã được công nhận. Corticosteroid có tác dụng kháng viêm thông qua ức chế các phân tử kết dính của tế bào nội mô mạch máu, cyclooxygenase I hoặc II, và biểu hiện của các cytokin, dẫn đến giảm biểu hiện của các chất trung gian gây viêm và ức chế quá trình gần của bạch cầu với nội mạch, từ đó ngăn cản sự di chuyển của chúng vào các mô bị viêm của mắt. Dexamethason là một trong những chất có hoạt tính chống viêm mạnh, và hoạt tính mineralocorticoid thấp so với các steroid khác.

Tobramycin: Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid với hoạt lực mạnh, phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng nhanh. Thuốc tác động trên tế bào vi khuẩn chủ yếu thông qua ức chế sự tổng hợp và lắp ghép các chuỗi polypeptid trên ribosom. Tobramycin trong chế phẩm có tác dụng chống lại những vi khuẩn nhạy cảm.

Điểm xác định độ nhạy cảm dựa trên nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) sau đây được dùng để phân loại các chủng vi khuẩn thành 3 mức độ nhạy cảm (S), trung gian (I) và kháng (R): S ≤ 4 µg/mi, R ≥ 8 µg/ml. Tần suất kháng thuốc có thể khác nhau giữa các vùng miền, thời điểm lấy mẫu và thông tin về tính kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Phải xin ý kiến của chuyên gia tư vấn khi đã biết tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương nhưng chưa xác định được tác dụng của tobramycin với một số loại nhiễm khuẩn. Các thông tin sau chỉ đưa ra hướng dẫn tương đối về độ nhạy cảm của vi khuẩn với tobramycin trong chế phẩm.

Điểm xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn rất hữu ích trong việc dự đoán hiệu quả lâm sàng của kháng sinh khi dùng toàn thân. Tuy nhiên, các giá trị này có thể không áp dụng với thuốc nhỏ mắt tại chỗ do nồng độ thuốc tại chỗ cao hơn. Nhiều vi khuẩn đã được phân loại là kháng thuốc dựa trên đường dùng toàn thân lại được điều trị tốt khi dùng tại chỗ.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy tobramycin có tác dụng mạnh nhất chống lại đa số các chủng vi khuẩn gây bệnh ở mắt và trên da phổ biến như liệt kê trong bảng sau:

Chủng vi khuẩn

Tần suất kháng ở Châu Âu

Chủng vi khuẩn

Tần suất kháng ở Châu Âu

Các vi khuẩn nhạy cảm

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Corynebacterium species

Staphylococcus aureus (nhạy cảm Methicillin)

Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm Methicillin)

Các Staphylococci coagulase âm tính khác

0 - 3%

0 - 3%

0 - 28%

0 - 40%

Các vi khuẩn kháng thuốc

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Enterococcus species

Staphylococcus aureus kháng Methicillin

Staphylococcus epidermidis kháng Methicillin

Streptococcus pneumoniae

Streptococcus species

50 - 70%

30 - 40%

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Acinetobacter species, Citrobacter species, Escherichia coli, Enterobacter species, Haemophilus influenzae, Klebsiella species, Moraxella species, Proteus species. Pseudomonas aerµginosa

0%

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Burkholderia cepacia

Stenotrophomonas maltophilia

 

Các vi khuẩn nhạy cảm trung gian

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Serratia marcescens

 

Vi khuẩn kỵ khí

Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc

 
   

Các vi khuẩn khác: Chlamydia species, Mycoplasma species, Rickettsia species

 

Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em đã được thiết lập dựa trên việc sử dụng thuốc trên lâm sàng, tuy nhiên các dữ liệu vẫn còn hạn chế. Một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên 29 bệnh nhi độ tuổi từ 1 đến 17 tuổi bị viêm kết mạc, được điều trị bằng cách nhỏ 1 đến 2 giọt hỗn dịch nhỏ mắt sau mỗi 4 hoặc 6 giờ trong 5 hoặc 7 ngày. Kết quả, không quan sát thấy sự khác biệt về dữ liệu an toàn giữa người lớn và trẻ em.

Các thông tin khác: Kháng chéo giữa các aminoglycosid (ví dụ gentamycin và tobramycin) là do tính đặc hiệu của các enzym biến đổi nhóm adenyl (adenyltransferase) và nhóm acetyl (acetyltransferase). Tuy nhiên, kháng chéo rất khác nhau giữa các aminoglycosid do tính đặc hiệu khác nhau của các enzym biến đổi. Cơ chế kháng phổ biến nhất là ức chế kháng sinh bằng các enzym biến đổi được mã hóa trên plasmid và transposon.

- Dược động học

Tobramycin: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tobramycin có hấp thu qua giác mạc sau khi nhỏ mắt Thời gian bán thải của thuốc ở người có chức năng thận bình thường là khoảng 2 giờ. Tobramycin gần như chỉ thải trừ qua lọc cầu thận dưới dạng không biến đổi. Nồng độ tobramycin trong huyết thanh sau 2 ngày nhỏ mắt ở hầu hết bệnh nhân đều nằm dưới giới hạn định lượng (≤ 0,25 mcg/ml).

Dexamethason: Sau khi nhỏ mắt, dexamethason hấp thu với nồng độ tối đa vào giác mạc và thủy dịch trong 1 - 2 giờ Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 3 giờ. Dexamethason thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.

Dexamethason ít hấp thu vào tuần hoàn sau khi dùng nhỏ mắt tại chỗ. Nồng độ đỉnh của dexamnethason trong huyết tương là từ 220 đến 888 pg/ml (555 ± 217 pg/ml) sau khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt với liều 1 giọt mỗi mắt, 4 lần một ngày trong 2 ngày liên tiếp.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30⁰C.

- Hạn dùng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • 28 ngày sau khi mở nắp lọ lần đầu.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai x 5ml.

- Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Sản xuất Dược phẩm Meracine.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Torexvis - D điều trị tình trạng viêm, ngăn ngừa nhiễm khuẩn mắt chai 5ml

Ngừng kinh doanh

Mã: 101091

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm